Giải Câu hỏi trang 39 SGK Địa lí 12
Đề bài
Dựa vào thông tin mục 3 và hình 7.2, hãy:
– Trình bày tình hình phân bố dân cư của nước ta.
– Xác định một số tỉnh, thành phố có mật độ dân số dưới 100 người/km² và một số tỉnh, thành phố có mật độ dân số từ 1 000 người/km² trở lên.
Gợi ý trả lời
a) Tình hình phân bố dân cư của nước ta
Nước ta có mật độ dân số cao: năm 2021, mật độ dân số trung bình khoảng 297 người/km² (gấp nhiều lần mật độ trung bình của thế giới) và đang có xu hướng tăng lên.
Dân cư phân bố không đều giữa các vùng và trong từng vùng:
- *Giữa đồng bằng với trung du, miền núi:* Dân cư tập trung đông đúc ở các vùng đồng bằng, ven biển; thưa thớt ở vùng trung du và miền núi.
+ Đồng bằng sông Hồng là nơi có mật độ dân số cao nhất cả nước (khoảng 1 091 người/km² năm 2021), tiếp đến là Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long.
+ Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên có mật độ dân số thấp (Tây Nguyên chỉ khoảng trên 100 người/km²).
- *Giữa thành thị với nông thôn:* Phần lớn dân cư nước ta sống ở nông thôn (khoảng 63% dân số năm 2021), dân số thành thị chiếm khoảng 37%. Tuy nhiên, tỉ lệ dân thành thị đang tăng dần cùng với quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá.
- Sự phân bố dân cư chưa hợp lí gây khó khăn cho việc sử dụng hợp lí nguồn lao động và khai thác tài nguyên ở mỗi vùng.
b) Một số tỉnh, thành phố theo mật độ dân số (dựa vào hình 7.2, năm 2021)
- *Mật độ dân số dưới 100 người/km²:* chủ yếu là các tỉnh miền núi thuộc Trung du và miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên, như: Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Kon Tum, Đắk Nông, Gia Lai,…
- *Mật độ dân số từ 1 000 người/km² trở lên:* chủ yếu là các thành phố lớn và một số tỉnh ở Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ, như: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định,…
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.