Mục lục Bài 40/40
Sách giáo khoa Địa lí 12

Giải Câu hỏi trang 42 SGK Địa lí 12

Bài 8. Lao động và việc làm   Gợi ý trả lời

Đề bài

Dựa vào thông tin mục I, hãy trình bày đặc điểm nguồn lao động của nước ta.

Gợi ý trả lời

Đặc điểm nguồn lao động của nước ta (dựa vào thông tin mục I)

a) Về số lượng — nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh

- Nước ta có số dân đông, cơ cấu dân số đang trong thời kì "cơ cấu dân số vàng" nên nguồn lao động rất dồi dào.
- Năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của nước ta khoảng 50,6 triệu người, chiếm hơn 51% tổng số dân.
- Mỗi năm nguồn lao động được bổ sung thêm khoảng 1 triệu người, tạo ra lực lượng lao động dự trữ lớn.

b) Về chất lượng — ngày càng được nâng cao

- Người lao động nước ta cần cù, chịu khó, sáng tạo, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp...
- Chất lượng nguồn lao động ngày càng được cải thiện nhờ những thành tựu trong phát triển giáo dục, đào tạo và y tế.
- Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo (có bằng cấp, chứng chỉ) ngày càng tăng: năm 2021 đạt khoảng 26,1% lực lượng lao động.
- Khả năng tiếp thu khoa học — kĩ thuật, công nghệ của người lao động khá nhanh, đáp ứng yêu cầu hội nhập.

c) Về phân bố nguồn lao động — không đều giữa các vùng

- Lao động tập trung đông ở các vùng đồng bằng, ven biển và các đô thị lớn (nơi kinh tế phát triển, nhiều việc làm).
- Vùng trung du, miền núi tuy giàu tài nguyên nhưng lại thiếu lao động, nhất là lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật.

d) Hạn chế của nguồn lao động

- Phần lớn lao động chưa qua đào tạo; tỉ lệ lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao còn thấp.
- Tác phong công nghiệp, kỉ luật lao động và thể lực của một bộ phận lao động còn hạn chế → năng suất lao động chưa cao so với nhiều nước trong khu vực.

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.