Sách giáo khoa Giáo dục kinh tế và pháp luật 12

Giải Câu hỏi trang 36 SGK Giáo dục kinh tế và pháp luật 12

Bài 4. An sinh xã hội   Gợi ý trả lời

Đề bài

NGỮ LIỆU: Ở Việt Nam, nhận thức của hệ thống chính trị và nhân dân về thực hiện các chính sách đảm bảo an sinh xã hội trong phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ngày càng đầy đủ và sâu sắc hơn. Chính sách ưu đãi, tôn vinh đối với người có công với cách mạng được chú trọng, thực hiện tốt; chính sách giảm nghèo bền vững đạt nhiều kết quả tích cực, được cộng đồng quốc tế ghi nhận và đánh giá cao; việc làm cho người lao động cơ bản được bảo đảm, tỉ lệ thất nghiệp khu vực thành thị thấp; chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế ngày càng khẳng định vai trò trụ cột trong bảo đảm an sinh xã hội. Hệ thống cơ sở y tế, giáo dục, trợ giúp xã hội tiếp tục được đầu tư, mở rộng, nâng cao chất lượng góp phần bảo đảm giáo dục, y tế, nhà ở tối thiểu, nước sạch, thông tin cơ bản cho nhân dân; người có hoàn cảnh khó khăn được hỗ trợ kịp thời.
(Theo Nghị quyết số 42-NQ/TW Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII)

Em hãy đọc các nội dung trên và cho biết an sinh xã hội là gì. Hãy nêu tên, đặc điểm và ý nghĩa của các chính sách an sinh xã hội cơ bản.

Gợi ý trả lời

a) An sinh xã hội là gì?

Dựa vào ngữ liệu (Nghị quyết số 42-NQ/TW), có thể thấy an sinh xã hội gắn với các chính sách của Nhà nước nhằm bảo đảm đời sống, hỗ trợ người dân trước những rủi ro. Theo SGK:

> An sinh xã hội là hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội.

b) Tên, đặc điểm và ý nghĩa của các chính sách an sinh xã hội cơ bản

Ở nước ta có bốn chính sách an sinh xã hội cơ bản:

1. Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo
- *Đặc điểm:* Hỗ trợ người dân nâng cao năng lực, tạo điều kiện để có việc làm, tạo thu nhập tối thiểu và giảm nghèo bền vững (ví dụ: tỉ lệ thất nghiệp khu vực thành thị thấp, giảm nghèo đạt nhiều kết quả tích cực).
- *Ý nghĩa:* Giúp người dân chủ động phòng ngừa rủi ro về việc làm và thu nhập; bảo đảm thu nhập, ổn định và nâng cao đời sống, giảm nghèo bền vững.

2. Chính sách bảo hiểm xã hội
- *Đặc điểm:* Là sự chia sẻ, giảm thiểu rủi ro giữa những người tham gia; bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc qua đời (giữ vai trò trụ cột của an sinh xã hội).
- *Ý nghĩa:* Giúp giảm thiểu rủi ro, bảo đảm, ổn định cuộc sống cho người lao động và gia đình họ.

3. Chính sách trợ giúp xã hội
- *Đặc điểm:* Là sự giúp đỡ của Nhà nước, xã hội và cộng đồng về thu nhập và các điều kiện sống khác đối với các thành viên gặp rủi ro, khó khăn, bất hạnh, nghèo đói; gồm trợ giúp thường xuyên và trợ giúp đột xuất (người có hoàn cảnh khó khăn được hỗ trợ kịp thời).
- *Ý nghĩa:* Giúp các đối tượng khắc phục rủi ro, ổn định cuộc sống, hoà nhập cộng đồng, bảo đảm công bằng xã hội.

4. Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản
- *Đặc điểm:* Hỗ trợ người dân tiếp cận ở mức tối thiểu các dịch vụ xã hội cơ bản như giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch và thông tin (đầu tư, mở rộng, nâng cao chất lượng hệ thống cơ sở y tế, giáo dục, trợ giúp xã hội).
- *Ý nghĩa:* Bảo đảm những nhu cầu thiết yếu, cơ bản của người dân, nâng cao phúc lợi và chất lượng cuộc sống cho nhân dân.

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.