Giải Bài 7.11 trang 45 SGK Toán 9
Đề bài
Bảng thống kê sau cho biết số lượng học sinh của lớp 9B theo mức độ cận thị.
| Mức độ | Không cận thị | Cận thị nhẹ | Cận thị vừa | Cận thị nặng |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| Số học sinh | 10 | 13 | 12 | 5 |
a) Lập bảng tần số tương đối cho bảng thống kê trên.
b) Đa số học sinh của lớp 9B cận thị hay không cận thị?
Lời giải
Tổng số học sinh của lớp 9B:
$$N = 10 + 13 + 12 + 5 = 40 \text{ (học sinh)}.$$
a) Lập bảng tần số tương đối.
Tần số tương đối của mỗi mức độ được tính theo công thức $f_i = \dfrac{m_i}{N}\cdot 100\%$, trong đó $m_i$ là số học sinh (tần số) của mức độ đó.
- Không cận thị: $f_1 = \dfrac{10}{40}\cdot 100\% = 25\%.$
- Cận thị nhẹ: $f_2 = \dfrac{13}{40}\cdot 100\% = 32,5\%.$
- Cận thị vừa: $f_3 = \dfrac{12}{40}\cdot 100\% = 30\%.$
- Cận thị nặng: $f_4 = \dfrac{5}{40}\cdot 100\% = 12,5\%.$
Ta có bảng tần số tương đối:
| Mức độ | Không cận thị | Cận thị nhẹ | Cận thị vừa | Cận thị nặng |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| Tần số tương đối | $25\%$ | $32,5\%$ | $30\%$ | $12,5\%$ |
Kiểm tra: $25\% + 32,5\% + 30\% + 12,5\% = 100\%$ (đúng, tổng các tần số tương đối bằng $100\%$).
b) Đa số học sinh cận thị hay không cận thị?
Tần số tương đối của học sinh không cận thị là $25\%$.
Tần số tương đối của học sinh cận thị (gồm nhẹ, vừa, nặng) là:
$$32,5\% + 30\% + 12,5\% = 75\%.$$
Vì $75\% > 25\%$ nên đa số học sinh của lớp 9B bị cận thị.
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.