Giải Bài 7.19 trang 54 SGK Toán 9
Đề bài
Giáo viên ghi lại thời gian chạy cự li 100 mét của các học sinh lớp 9A cho kết quả như sau:
| Thời gian (giây) | [13; 15) | [15; 17) | [17; 19) | [19; 21) |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| Số học sinh | 5 | 20 | 13 | 2 |
a) Nêu các nhóm số liệu và tần số tương ứng.
b) Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm.
Lời giải
a) Các nhóm số liệu và tần số tương ứng
Mẫu số liệu được chia thành $4$ nhóm, mỗi nhóm có độ rộng $2$ giây:
- Nhóm $[13; 15)$ có tần số $5$ (có $5$ học sinh).
- Nhóm $[15; 17)$ có tần số $20$ (có $20$ học sinh).
- Nhóm $[17; 19)$ có tần số $13$ (có $13$ học sinh).
- Nhóm $[19; 21)$ có tần số $2$ (có $2$ học sinh).
Tổng số học sinh (cỡ mẫu): $n = 5 + 20 + 13 + 2 = 40$.
b) Bảng tần số tương đối ghép nhóm
Tần số tương đối của mỗi nhóm được tính theo công thức $f_i = \dfrac{m_i}{n} \cdot 100\%$, trong đó $m_i$ là tần số của nhóm, $n = 40$ là cỡ mẫu.
- Nhóm $[13; 15)$: $f_1 = \dfrac{5}{40} \cdot 100\% = 12{,}5\%$.
- Nhóm $[15; 17)$: $f_2 = \dfrac{20}{40} \cdot 100\% = 50\%$.
- Nhóm $[17; 19)$: $f_3 = \dfrac{13}{40} \cdot 100\% = 32{,}5\%$.
- Nhóm $[19; 21)$: $f_4 = \dfrac{2}{40} \cdot 100\% = 5\%$.
Ta có bảng tần số tương đối ghép nhóm:
| Thời gian (giây) | $[13; 15)$ | $[15; 17)$ | $[17; 19)$ | $[19; 21)$ |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| Tần số tương đối | $12{,}5\%$ | $50\%$ | $32{,}5\%$ | $5\%$ |
*Kiểm tra:* Tổng các tần số tương đối $= 12{,}5\% + 50\% + 32{,}5\% + 5\% = 100\%$ (hợp lí).
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.