Giải Hoạt động trang 30 SGK Vật lí 12
Đề bài
Từ kết quả thí nghiệm thu được, thực hiện các yêu cầu sau:
– Vẽ đồ thị khối lượng $m$ theo thời gian $\tau$.
– Vẽ đường thẳng đi gần các điểm thực nghiệm nhất (tham khảo Hình 6.1). Chọn hai điểm P, Q tuỳ ý trên đồ thị, xác định giá trị khối lượng $m_P$, $m_Q$ và thời gian $\tau_P$, $\tau_Q$ tương ứng.
– Tính công suất trung bình của dòng điện qua điện trở của nhiệt lượng kế.
– Tính nhiệt hoá hơi riêng của nước theo công thức: $L = \dfrac{Q}{m} = \dfrac{\overline{\mathscr{P}}(\tau_Q - \tau_P)}{m_P - m_Q}$. Trong đó $\overline{\mathscr{P}}(\tau_Q - \tau_P)$ là nhiệt lượng do dòng điện qua điện trở toả ra trong thời gian $\tau_Q - \tau_P$; $(m_P - m_Q)$ là khối lượng nước đã hoá hơi trong khoảng thời gian trên.
– Xác định sai số của phép đo nhiệt hoá hơi riêng của nước.
Mô tả hình bằng lời
Bảng 6.2. Ví dụ về kết quả thí nghiệm đo nhiệt hoá hơi riêng của nước:
| Thời gian τ (s) | 0 | 120 | 240 | 360 | 480 | 600 | 720 | 840 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Công suất 𝒫 (W) | 0 | 15,21 | 15,19 | 15,21 | 15,23 | 15,19 | 15,21 | 15,19 |
| Khối lượng m (kg) | 0,1200 | 0,1191 | 0,1184 | 0,1179 | 0,1170 | 0,1161 | 0,1152 | 0,1141 |
Hình 6.1. Đồ thị quan hệ giữa khối lượng m (kg) theo trục tung và thời gian τ (s) theo trục hoành của quá trình hoá hơi của nước, vẽ từ số liệu Bảng 6.2. Các điểm thực nghiệm nằm gần một đường thẳng dốc xuống đi từ (0; 0,120) đến khoảng (840; 0,114). Trên đồ thị đánh dấu điểm P ứng với τ_P ≈ 200 s, m_P ≈ 0,1187 kg và điểm Q ứng với τ_Q ≈ 700 s, m_Q ≈ 0,1153 kg (xác định bằng các đường gióng nét đứt).
Lời giải
## Bài 6. Thực hành: Đo nhiệt hoá hơi riêng của nước
Số liệu dùng để xử lí (Bảng 6.2): trong suốt quá trình hoá hơi công suất của dòng điện gần như không đổi (khoảng 15,2 W); khối lượng nước giảm dần theo thời gian.
### a) Vẽ đồ thị khối lượng $m$ theo thời gian $\tau$
Lấy trục hoành là thời gian $\tau$ (s), trục tung là khối lượng $m$ (kg). Biểu diễn 8 cặp điểm thực nghiệm $(\tau; m)$ của Bảng 6.2:
$(0;\,0{,}1200),\ (120;\,0{,}1191),\ (240;\,0{,}1184),\ (360;\,0{,}1179),$
$(480;\,0{,}1170),\ (600;\,0{,}1161),\ (720;\,0{,}1152),\ (840;\,0{,}1141).$
Các điểm nằm gần một đường thẳng dốc xuống (khối lượng giảm đều theo thời gian vì nước bay hơi gần như đều đặn).
###
b) Vẽ đường thẳng gần các điểm nhất và chọn hai điểm P, Q
Dùng thước kẻ một đường thẳng đi gần tất cả các điểm thực nghiệm nhất (như Hình 6.1). Trên đường thẳng đó chọn tuỳ ý hai điểm P, Q và dùng các đường gióng nét đứt để đọc toạ độ:
- Điểm P: $\tau_P \approx 200\ \text{s}$, $m_P \approx 0{,}1187\ \text{kg}$.
- Điểm Q: $\tau_Q \approx 700\ \text{s}$, $m_Q \approx 0{,}1153\ \text{kg}$.
###
c) Công suất trung bình của dòng điện qua điện trở
Lấy trung bình cộng các giá trị công suất đo được trong lúc nước đang hoá hơi (bỏ giá trị $0$ lúc $\tau=0$):
$$\overline{\mathscr{P}}=\frac{15{,}21+15{,}19+15{,}21+15{,}23+15{,}19+15{,}21+15{,}19}{7}=\frac{106{,}43}{7}\approx 15{,}20\ \text{W}.$$
###
d) Tính nhiệt hoá hơi riêng của nước
Nhiệt lượng do dòng điện toả ra trong khoảng thời gian từ P đến Q:
$$Q=\overline{\mathscr{P}}\,(\tau_Q-\tau_P)=15{,}20\times(700-200)=15{,}20\times 500=7600\ \text{J}.$$
Khối lượng nước đã hoá hơi trong khoảng thời gian đó:
$$\Delta m=m_P-m_Q=0{,}1187-0{,}1153=0{,}0034\ \text{kg}.$$
Nhiệt hoá hơi riêng của nước:
$$L=\frac{Q}{\Delta m}=\frac{\overline{\mathscr{P}}\,(\tau_Q-\tau_P)}{m_P-m_Q}=\frac{7600}{0{,}0034}\approx 2{,}24\times 10^{6}\ \text{J/kg}.$$
Kết quả này phù hợp với giá trị tham khảo của nước ($L\approx 2{,}26\times10^{6}$ J/kg).
###
e) Sai số của phép đo
Từ công thức $L=\dfrac{\overline{\mathscr{P}}\,(\tau_Q-\tau_P)}{m_P-m_Q}$, sai số tỉ đối bằng tổng các sai số tỉ đối thành phần:
$$\frac{\delta L}{L}=\frac{\delta\overline{\mathscr{P}}}{\overline{\mathscr{P}}}+\frac{\delta(\tau_Q-\tau_P)}{\tau_Q-\tau_P}+\frac{\delta(m_P-m_Q)}{m_P-m_Q}.$$
- Công suất: độ lệch trung bình của các giá trị đo so với $\overline{\mathscr{P}}$ khoảng $0{,}01$ W, nên $\dfrac{\delta\overline{\mathscr{P}}}{\overline{\mathscr{P}}}\approx\dfrac{0{,}01}{15{,}20}\approx 0{,}1\%$.
- Thời gian: đọc toạ độ P, Q trên đồ thị với sai số mỗi điểm khoảng $5$ s, nên $\delta(\tau_Q-\tau_P)\approx 10$ s và $\dfrac{10}{500}\approx 2\%$.
- Khối lượng: cân hiện số có độ chia nhỏ nhất $0{,}0001$ kg, nên $\delta(m_P-m_Q)\approx 2\times 0{,}0001=0{,}0002$ kg và $\dfrac{0{,}0002}{0{,}0034}\approx 5{,}9\%$.
Do hiệu khối lượng $\Delta m$ nhỏ nên sai số do cân là lớn nhất. Tổng lại:
$$\frac{\delta L}{L}\approx 0{,}1\%+2\%+5{,}9\%\approx 8\%.$$
Sai số tuyệt đối:
$$\delta L\approx 0{,}08\times 2{,}24\times10^{6}\approx 0{,}18\times10^{6}\ \text{J/kg}.$$
Vậy kết quả phép đo:
$$\boxed{L=(2{,}24\pm 0{,}18)\times10^{6}\ \text{J/kg}.}$$
*Nhận xét: muốn giảm sai số nên chọn hai điểm P, Q cách xa nhau để hiệu $\Delta m$ lớn hơn, đồng thời dùng cân có độ chính xác cao hơn.*
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.