Mục lục Bài 46/46
Sách giáo khoa Vật lí 12

Giải Bài 2 trang 33 SGK Vật lí 12

Bài 4. Bài tập về vật lí nhiệt   Đã kiểm chéo

Đề bài

Một lượng nước và một lượng rượu có thể tích bằng nhau được cung cấp các nhiệt lượng tương ứng là $Q_1$ và $Q_2$. Biết khối lượng riêng của nước là $1\,000$ kg/m³ và của rượu là $800$ kg/m³, nhiệt dung riêng của nước là $4\,200$ J/kg.K và của rượu là $2\,500$ J/kg.K. Để độ tăng nhiệt độ của nước và rượu bằng nhau thì:
A. $Q_1 = Q_2$.
B. $Q_1 = 1{,}25 Q_2$.
C. $Q_1 = 1{,}68 Q_2$.
D. $Q_1 = 2{,}10 Q_2$.

Lời giải

Phân tích: Nước và rượu có cùng thể tích $V$. Khối lượng mỗi chất tính theo công thức $m = \rho V$.

- Khối lượng nước: $m_1 = \rho_1 V = 1000\,V$ (kg).
- Khối lượng rượu: $m_2 = \rho_2 V = 800\,V$ (kg).

Nhiệt lượng thu vào để mỗi chất tăng nhiệt độ thêm $\Delta t$:
$$Q_1 = m_1 c_1 \Delta t = \rho_1 V c_1 \Delta t,\qquad Q_2 = m_2 c_2 \Delta t = \rho_2 V c_2 \Delta t.$$

Vì độ tăng nhiệt độ bằng nhau ($\Delta t$ như nhau) và thể tích $V$ như nhau, lập tỉ số:
$$\frac{Q_1}{Q_2} = \frac{\rho_1 c_1}{\rho_2 c_2} = \frac{1000 \cdot 4200}{800 \cdot 2500} = \frac{4\,200\,000}{2\,000\,000} = 2{,}10.$$

Vậy $Q_1 = 2{,}10\,Q_2$.

Kiểm tra lại: Nước có cả khối lượng riêng lớn hơn ($1000 > 800$) lẫn nhiệt dung riêng lớn hơn ($4200 > 2500$) nên cần nhiều nhiệt hơn rượu — tỉ số $>1$ là hợp lí. Tính lại: $1000/800 = 1{,}25$; $4200/2500 = 1{,}68$; $1{,}25 \times 1{,}68 = 2{,}10$. Khớp.

Chọn đáp án D.

Đáp số

D. $Q_1 = 2{,}10\,Q_2$

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.