Vở bài tập Lịch sử và Địa lí 5

Giải Bài tập 7 trang 12 VBT Lịch sử và Địa lí 5

Bài 2. Thiên nhiên Việt Nam   Gợi ý trả lời

Đề bài

Hoàn thành bảng dưới đây về thuận lợi, khó khăn của khí hậu và sông, hồ đối với đời sống và sản xuất.

| | Thuận lợi | Khó khăn |
|---|---|---|
| Khí hậu | ... | ... |
| Sông, hồ | ... | ... |

Gợi ý trả lời

Bài 2. Thiên nhiên Việt Nam — Bài tập 7 (trang 12)

Khí hậu nước ta là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa; mạng lưới sông, hồ dày đặc. Dựa vào kiến thức SGK, ta hoàn thành bảng về thuận lợi và khó khăn đối với đời sống và sản xuất như sau:

| | Thuận lợi | Khó khăn |
|---|---|---|
| Khí hậu | Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nóng ẩm quanh năm nên cây cối xanh tốt, phát triển được nền nông nghiệp nhiệt đới với nhiều loại cây trồng, vật nuôi; có thể trồng trọt, sản xuất quanh năm. | Khí hậu diễn biến thất thường, thường có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán, rét đậm, rét hại… gây thiệt hại cho đời sống và sản xuất của người dân. |
| Sông, hồ | Cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất; bồi đắp phù sa tạo nên các đồng bằng màu mỡ; phát triển giao thông đường thủy, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, làm thủy điện và du lịch. | Vào mùa lũ, nước sông dâng cao gây ra lũ lụt, ngập úng, làm thiệt hại về người, tài sản và ảnh hưởng đến sản xuất. |

Giải thích từng ý:

a) Khí hậu – Thuận lợi: Nhờ nền nhiệt cao và lượng mưa dồi dào, cây trồng, vật nuôi phong phú và có thể canh tác liên tục trong năm.

b) Khí hậu – Khó khăn: Thời tiết thất thường cùng nhiều thiên tai (bão, lũ, hạn hán, rét hại) gây hại cho mùa màng và đời sống.

c) Sông, hồ – Thuận lợi: Sông, hồ cung cấp nước, bồi đắp phù sa, giúp giao thông, đánh bắt – nuôi trồng thủy sản, thủy điện và du lịch.

d) Sông, hồ – Khó khăn: Mùa lũ nước dâng cao gây lũ lụt, ngập úng, thiệt hại người và của.

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.