Vở bài tập Tiếng Việt 5 Tập hai

Giải Bài 1 trang 18 VBT Tiếng Việt 5

Bài 4. Hộp quà màu thiên thanh (Nói và nghe: Nét đẹp học đường)   Gợi ý trả lời

Đề bài

NGỮ LIỆU: Yêu cầu: Thảo luận về những ứng xử đẹp trong trường học.

Chuẩn bị nội dung thảo luận.
a. Nêu biểu hiện của những ứng xử đẹp trong trường học bằng cách hoàn thành các bảng sau:
Chuẩn bị nội dung thảo luận.

a. Nêu biểu hiện của những ứng xử đẹp trong trường học bằng cách hoàn thành các bảng sau:

Ứng xử đẹp của học sinh với thầy cô giáo

| Tình huống | Lời nói | Cử chỉ, việc làm | Thái độ |
| --- | --- | --- | --- |
| Khi gặp gỡ, tạm biệt | ... | ... | ... |
| Khi nhờ hoặc khi được thầy cô giúp đỡ | M: Em thưa cô, em có thể làm phiền cô một chút được không ạ?
... | ... | ... |

Ứng xử đẹp của học sinh với học sinh

| Tình huống | Lời nói | Cử chỉ, việc làm | Thái độ |
| --- | --- | --- | --- |
| Khi gặp gỡ, tạm biệt | Từ ngữ xưng hô: ... | ... | ... |
| Khi nhờ hoặc khi được bạn giúp đỡ | – Nói lời đề nghị lịch sự: ...
– Nói lời cảm ơn chân thành: ... | ... | ... |

Gợi ý trả lời

a. Nêu biểu hiện của những ứng xử đẹp trong trường học

Bảng 1. Ứng xử đẹp của học sinh với thầy cô giáo

| Tình huống | Lời nói | Cử chỉ, việc làm | Thái độ |
| --- | --- | --- | --- |
| Khi gặp gỡ, tạm biệt | – Khi gặp: *Em chào cô ạ! / Em chào thầy ạ!*\n\n– Khi tạm biệt: *Em chào cô, em về ạ! / Em xin phép thầy, em về ạ!* | Khoanh tay (hoặc đứng ngay ngắn), cúi đầu chào; dừng lại, nhường đường cho thầy cô đi trước. | Lễ phép, kính trọng, vui vẻ, tươi cười. |
| Khi nhờ hoặc khi được thầy cô giúp đỡ | – Khi nhờ: *Em thưa cô, em có thể làm phiền cô một chút được không ạ?*\n\n– Khi được giúp: *Em cảm ơn cô ạ! / Em cảm ơn thầy đã giúp em ạ!* | Đứng nghiêm túc trình bày, chú ý lắng nghe; đưa và nhận đồ vật (bài vở) bằng hai tay. | Lễ phép, chân thành, biết ơn, cầu thị. |

Bảng 2. Ứng xử đẹp của học sinh với học sinh

| Tình huống | Lời nói | Cử chỉ, việc làm | Thái độ |
| --- | --- | --- | --- |
| Khi gặp gỡ, tạm biệt | – Từ ngữ xưng hô: *cậu – tớ, bạn – mình, cậu – mình.*\n\n– Khi gặp: *Chào cậu! / Lâu rồi mới gặp cậu!*\n\n– Khi tạm biệt: *Tạm biệt nhé! / Hẹn gặp lại cậu!* | Mỉm cười, vẫy tay chào; bắt tay hoặc khoác vai thân mật. | Thân thiện, cởi mở, chân thành. |
| Khi nhờ hoặc khi được bạn giúp đỡ | – Nói lời đề nghị lịch sự: *Cậu giúp tớ một chút được không? / Cậu có thể giảng lại bài này giúp tớ không?*\n\n– Nói lời cảm ơn chân thành: *Cảm ơn cậu nhiều nhé! / May có cậu giúp, tớ cảm ơn cậu!* | Nhìn bạn khi nói chuyện, lắng nghe bạn; sẵn sàng giúp lại bạn khi bạn cần. | Chân thành, vui vẻ, nhiệt tình, biết ơn. |

Lưu ý khi chuẩn bị thảo luận: Với thầy cô cần *lễ phép, kính trọng*; với bạn bè cần *thân thiện, chân thành* — lời nói đi đôi với cử chỉ và thái độ thì ứng xử mới thật sự đẹp.

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.