Vở bài tập Toán 5 Tập một

Giải Bài 3 trang 49 VBT Toán 5

Làm tròn số thập phân   Đã kiểm chéo

Đề bài

Viết số hoặc số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.

a) 3 085 mm = ......... m
752 kg = ......... tấn

b) Làm tròn các số thập phân ở câu a:
+ Đến số tự nhiên gần nhất, ta được các số: .........
+ Đến hàng phần mười, ta được các số: .........
+ Đến hàng phần trăm, ta được các số: .........

Lời giải

a) Đổi đơn vị:

- Vì $1\ m = 1000\ mm$ nên $3\,085\ mm = \dfrac{3085}{1000}\ m = 3,085\ m$.
- Vì $1$ tấn $= 1000\ kg$ nên $752\ kg = \dfrac{752}{1000}$ tấn $= 0,752$ tấn.

Vậy hai số thập phân thu được là $3,085$ và $0,752$.

b) Làm tròn hai số $3,085$ và $0,752$:

- Đến số tự nhiên gần nhất (xét chữ số hàng phần mười):
+ $3,085$: chữ số hàng phần mười là $0 < 5$ nên làm tròn xuống, được $3$.
+ $0,752$: chữ số hàng phần mười là $7 \ge 5$ nên làm tròn lên, được $1$.
→ Các số: $3$ và $1$.

- Đến hàng phần mười (xét chữ số hàng phần trăm):
+ $3,085$: chữ số hàng phần trăm là $8 \ge 5$ nên tăng chữ số hàng phần mười lên $1$, được $3,1$.
+ $0,752$: chữ số hàng phần trăm là $5 \ge 5$ nên tăng chữ số hàng phần mười lên $1$, được $0,8$.
→ Các số: $3,1$ và $0,8$.

- Đến hàng phần trăm (xét chữ số hàng phần nghìn):
+ $3,085$: chữ số hàng phần nghìn là $5 \ge 5$ nên tăng chữ số hàng phần trăm lên $1$, được $3,09$.
+ $0,752$: chữ số hàng phần nghìn là $2 < 5$ nên giữ nguyên, được $0,75$.
→ Các số: $3,09$ và $0,75$.

Đáp số

a) 3 085 mm = 3,085 m; 752 kg = 0,752 tấnb) Đến số tự nhiên gần nhất: 3 và 1b) Đến hàng phần mười: 3,1 và 0,8b) Đến hàng phần trăm: 3,09 và 0,75

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.