Đề giữa học kỳ 2 Toán 10 năm 2022 - 2023 trường THPT Bình Chiểu - TP HCM

Đề giữa học kỳ 2 Toán 10 năm 2022 - 2023 trường THPT Bình Chiểu - TP HCM

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 10 đề kiểm tra chất lượng giữa học kỳ 2 môn Toán 10 năm học 2022 – 2023 trường THPT Bình Chiểu, thành phố Hồ Chí Minh; đề thi được biên soạn theo hình thức 100% tự luận với 06 câu hỏi và bài toán, thời gian làm bài 60 phút (không kể thời gian phát đề); đề thi có đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm mã đề 101 – 102. Trích dẫn Đề giữa học kỳ 2 Toán 10 năm 2022 – 2023 trường THPT Bình Chiểu – TP HCM : + Một người vào cửa hàng ăn, người đó chọn thực đơn gồm một món ăn trong sáu món, một loại quả tráng miệng trong bốn loại quả tráng miệng và một loại nước uống trong năm loại nước uống. Có bao nhiêu cách chọn thực đơn? + Một bình đựng 15 viên bi, trong đó có 8 viên bi vàng và 7 viên bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên ra 5 viên bi. Hỏi có bao nhiêu cách lấy ra: a) 5 viên bi tùy ý. b) Có nhiều nhất 3 bi vàng. + Bác Nam muốn trồng một vườn rau trên mảnh đất hình chữ nhật và làm hàng rào bao quanh. Bác Nam chỉ có đủ vật liệu để làm 50 m hàng rào nhưng muốn diện tích vườn rau ít nhất là 2 100m. Hỏi chiều dài của vườn rau nằm trong khoảng nào?

Xem trước nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP.HCM

TRƯỜNG THPT BÌNH CHIỂU

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II

NĂM HỌC 2022 - 2023

Môn thi: TOÁN 10

Thời gian làm bài : 60 phút

Câu 1: (3,0 điểm) Giải các bất phương trình sau:

a) 2 2 5 2 0 x x − + 

b) 2 16 8 1 0 x x − + −

Câu 2: (2,0 điểm) Giải các phương trình sau:

a) 2 2 8 10 3 29 7 1 x x x x + − = − −

b) 2 3 5 1 4 x x x − + = +

Câu 3: (1,0 điểm) Một người vào cửa hàng ăn, người đó chọn thực đơn gồm một món ăn trong sáu món, một loại quả tráng miệng trong bốn loại quả tráng miệng và một loại nước uống trong năm loại nước uống. Có bao nhiêu cách chọn thực đơn?

Câu 4: (2,0 điểm) Một bình đựng 15 viên bi, trong đó có 8 viên bi vàng và 7 viên bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên ra 5 viên bi. Hỏi có bao nhiêu cách lấy ra:

a) 5 viên bi tùy ý.

b) Có nhiều nhất 3 bi vàng.

Câu 5: (1,0 điểm) Tìm tất cả các giá trị của tham số m để:

2 2 2 3 1 5 8 0 ( ) ( ) f x x m m m = − − + − +  với x  .

Câu 6: (1,0 điểm) Bác Nam muốn trồng một vườn rau trên mảnh đất hình chữ nhật và làm hàng rào bao quanh. Bác Nam chỉ có đủ vật liệu để làm 50 m hàng rào nhưng muốn diện tích vườn rau ít nhất là 2 100m . Hỏi chiều dài của vườn rau nằm trong khoảng nào?

-----HẾT-----

Học sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.

Họ tên học sinh: ........................................................................... Số báo danh: ..........................

Họ tên giám thị: ........................................................................... Chữ ký: ..................................

MÃ ĐỀ: 101

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP.HCM

TRƯỜNG THPT BÌNH CHIỂU

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II

NĂM HỌC 2022 - 2023

Môn thi: TOÁN 10

Thời gian làm bài : 60 phút

Câu 1: (3,0 điểm). Giải các bất phương trình sau:

a) 2 3 10 3 0 x x − + 

b) 2 9 6 1 0 x x − + −

Câu 2: (2,0 điểm). Giải các phương trình sau:

a) 2 2 5 25 13 20 9 28 x x x x + + = − +

b) 2 4 5 5 3 x x x − − = +

Câu 3: (1,0 điểm). Một người vào cửa hàng ăn, người đó chọn thực đơn gồm một món ăn trong bảy món, một loại quả tráng miệng trong năm loại quả tráng miệng và một loại nước uống trong bốn loại nước uống. Có bao nhiêu cách chọn thực đơn?

Câu 4: (2,0 điểm). Một bình đựng 16 viên bi, trong đó có 7 viên bi vàng và 9 viên bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên ra 6 viên bi. Hỏi có bao nhiêu cách lấy ra:

a) 6 viên bi tùy ý

b) Có nhiều nhất 3 bi đỏ.

Câu 5: (1,0 điểm). Tìm tất cả các giá trị của tham số m để:

2 2 2 3 2 3 1 0 ( ) ( ) f x x m m m = − + − + − +  với x  .

Câu 6: (1,0 điểm). Bác An muốn trồng một vườn rau trên mảnh đất hình chữ nhật và làm hàng rào bao quanh. Bác An chỉ có đủ vật liệu để làm 60m hàng rào nhưng muốn diện tích vườn rau ít nhất là 2 200m . Hỏi chiều dài của vườn rau nằm trong khoảng nào?

-----HẾT-----

Học sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm.

Họ tên học sinh: ........................................................................... Số báo danh: ..........................

Họ tên giám thị: ........................................................................... Chữ ký: ..................................

MÃ ĐỀ: 102

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.