Các phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm môn Toán THPT

Các phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm môn Toán THPT

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu các phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm môn Toán THPT gồm có 283 trang hướng dẫn phương pháp giải nhanh một số dạng bài tập trắc nghiệm môn Toán thường gặp trong đề thi THPT Quốc gia môn Toán, rất hữu ích dành cho học sinh khối 12 trong quá trình ôn tập chuẩn bị cho kỳ thi THPT QG. Các bài toán trong tài liệu được tác giả phân tích tỉ mỉ, đưa ra lời giải tự luận trước rồi mới giới thiệu một số “mẹo” giúp tìm nhanh đáp án, thông qua sự trợ giúp của máy tính cầm tay Casio / Vinacal … và một số công thức giải nhanh được thiết lập từ các bài toán tổng quát hóa. Khái quát nội dung tài liệu các phương pháp giải nhanh bài tập trắc nghiệm môn Toán THPT: Phần I . Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số. + Chủ đề 1. Các phương pháp giải bài tập trắc nghiệm quan hệ giữa tính đơn điệu và đạo hàm của hàm số. + Chủ đề 2. Các phương pháp giải bài tập trắc nghiệm cực trị của hàm số. + Chủ đề 3. Các phương pháp giải bài tập trắc nghiệm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số. + Chủ đề 4. Các phương pháp giải bài tập trắc nghiệm đường tiệm cận của đồ thị. + Chủ đề 5. Các phương pháp giải bài tập trắc nghiệm điểm uốn của đồ thị – phép tịnh tiến hệ tọa độ. + Chủ đề 6. Các phương pháp giải bài tập trắc nghiệm sự tương giao của hai đồ thị. + Chủ đề 7. Các phương pháp giải bài tập trắc nghiệm sự tiếp xúc của hai đồ thị. + Chủ đề 8. Các phương pháp giải bài tập trắc nghiệm tiếp tuyến của đồ thị. Phần II . Hàm số lũy thừa, hàm số mũ và hàm số logarit. + Chủ đề 1. Các phương pháp giải bài tập trắc nghiệm hàm số mũ và hàm số logarit. + Chủ đề 2. Các phương pháp giải bài tập trắc nghiệm phương trình mũ và phương trình logarit. [ads] Phần III . Nguyên hàm, tích phân và ứng dụng. + Chủ đề 1. Các phương pháp giải bài tập trắc nghiệm nguyên hàm. + Chủ đề 2. Các phương pháp giải bài tập trắc nghiệm tích phân. Phần IV . Số phức. + Chủ đề 1. Số phức và các phép toán. + Chủ đề 2. Căn bậc hai của số phức – phương trình bậc hai + Chủ đề 3. Dạng lượng giác của số phức và ứng dụng. Phần V . Phương pháp tọa độ trong không gian + Chủ đề 1. Hệ tọa độ trong không gian. + Chủ đề 2. Phương trình mặt phẳng. + Chủ đề 3. Phương trình đường thẳng.

Xem trước nội dung

PHẦN I

ỨNG DỤNG ĐẠO HÀM ĐỂ KHẢO SÁT VÀ VẼ

ĐỒ THỊ HÀM SỐ

1. CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM QUAN HỆ

GIỮA TÍNH ĐƠN ĐIỆU VÀ ĐẠO HÀM CỦA HÀM SỐ

1. Kiến thức cơ bản

1. Điều kiện hàm số đơn điệu

Giả sử hàm số ( ) f x xác đinh trên khoảng I thì:

a. Hàm số ( ) f x là đồng biến trên khoảng I nếu với mọi x I  ta có ( ) ( ) 0 f x x f x x +  −   .

b. Hàm số ( ) f x là nghịch biến trên khoảng I nếu với mọi x I  ta có ( ) ( ) 0 f x x f x x +  −   .

Từ kết quả đó ta có :

Cho hàm số ( ) f x có đạo hàm trên khoảng liên thông I :

+ Nếu hàm số ( ) f x đồng biến trên khoảng I thì ( ) 0; f x x I   .

+ Nếu hàm số ( ) f x nghịch biến trên khoảng I thì ( ) 0; f x x I   .

2. Điều kiện đủ để hàm số đơn điệu

Định lý : Nếu hàm số ( ) y f x = liên tục trên đoạn   ;a b và có đạo hàm trên khoảng ( ) ;a b thì tồn

tại một số ( ) ; c a b  sao cho : ( ) ( ) ( )( ) f b f a f c b a  − = − hay ( ) ( ) ( ) f b f a f c b a −  = − .

Ý nghĩa của định lý: Xét cung AB của đồ thị hàm số ( ) y f x = với ( ) ( ) ; A a f a và ( ) ( ) ; B b f b .

Khi đó ta có:

- Hệ số góc của tiếp tuyến với cát tuyến AB là ( ) ( ) f b f a k b a − = −

- Đẳng thức ( ) ( ) ( ) f b f a f c b a −  = − có nghĩa là hệ số góc của tiếp tuyến của cung AB tại điểm

( ) ( ) ; C a f c bằng hệ số góc của cát tuyến AB . Vậy nếu các giả thiết của định lý

Lagrange được thỏa mãn thì tồn tại một điểm C của cung AB sao cho tiếp tuyến tại đó song song với cát tuyến AB.

Định lí 2: Cho hàm số ( ) y f x = có đạo hàm trên khoảng I .

a. Nếu ( ) 0, f x x I    thì ( ) f x đồng biến trên khoảng I .

b. Nếu ( ) 0, f x x I    thì ( ) f x nghịch biến trên khoảng I .

c. Nếu ( ) 0, f x x I  =  thì ( ) f x không đổi trên khoảng I .

Ta có mở rộng của định lí 2 như sau:

Định lí 3: Cho hàm số ( ) y f x = có đạo hàm trên khoảng I .

a. Nếu ( ) 0, f x x I   , và đẳng thức chỉ xảy ra tại một số hữu hạn điểm trên khoảng I thì

( ) f x đồng biến trên khoảng I .

b. Nếu ( ) 0, f x x I   , và đẳng thức chỉ xảy ra tại một số hữu hạn điểm trên khoảng I thì

( ) f x nghịch biến trên khoảng I .

Ta tóm tắt định lí 3 trong các bảng biến thiên sau:

II. CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Hàm số nào sau đây là hàm số đồng biến trên ?

A. ( )

2 2 1 3 . y x x = + − B. 2 1. y x x = + C. 1 . y x x = − D. cot . y x = −

Lời giải

Chọn B.

➢ Lời giải tự luận 1: (Thực hiện từ trái qua phải): Ta lần lượt:

x

y

y

− + a b

+

x

y

y

− + a b

−

▪ Với hàm số ( )

2 2 1 3 y x x = + − xác định trên thì:

( ) 2 3 4 1 3 4 4 3 y x x x x = + − = + −

Hàm số không thể đồng biến trên bởi ( ) 0 3 0 y = − , do đó đáp án A bị loại.

▪ Với hàm số 2 1 y x x = + xác định trên thì:

2 2

2 1 0 1

x y x

x = + +  +

, x  .

Do đó đáp án B là đúng, tới đây ta dừng lại.

➢ Lời giải tự luận 2: (Thực hiện từ phải qua trái): Ta lần lượt:

▪ Với hàm số cot y x = − xác định trên   \ , k k   nên đáp án D bị loại.

▪ Với hàm số 1 y x x = − xác định trên  \ 0 nên đáp án C bị loại.

▪ Với hàm số 2 1 y x x = + xác định trên thì:

2 2

2 1 0 1

x y x

x = + +  +

, x  .

Do đó đáp án B là đúng, tới đây ta dừng lại.

➢ Lựa chọn đáp án bằng phép thử: Ta lần lượt đánh giá:

▪ Trước tiên, hàm số đồng biến trên thì phải xác định trên . Do đó, các đáp án C và D bị loại. Tới đây ta chỉ còn phải lựa chọn A và B.

▪ Vì A là hàm số bậc bốn nên có đạo hàm là một đa thức bậc ba, và một đa thức bậc ba thì không thể luôn dương (do phương trình bậc ba luôn có ít nhất một nghiệm), suy ra đáp án A không thỏa mãn.

Do đó, việc lựa chọn đáp án B là đúng đắn.

 Nhận xét: Như vậy, để lựa chọn được đáp án đúng cho bài toán trên thì: ▪ Trong cách giải tự luận 1 chúng ta lần lượt thử từ trái qua phải cho các hàm số bằng việc thực …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.