Tài liệu chuyên đề ứng dụng của tích phân trong hình học

Tài liệu chuyên đề ứng dụng của tích phân trong hình học

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm 222 trang, tổng hợp lý thuyết, các dạng toán và bài tập tự luận + trắc nghiệm chuyên đề ứng dụng của tích phân trong hình học, từ cơ bản đến nâng cao, có đáp án và lời giải chi tiết, giúp học sinh lớp 12 tham khảo khi học chương trình môn Toán 12. BÀI 3 . ỨNG DỤNG CỦA TÍCH PHÂN TRONG HÌNH HỌC. I. LÝ THUYẾT. II. HỆ THỐNG BÀI TẬP TỰ LUẬN. DIỆN TÍCH HÌNH PHẲNG: + Dạng 1. Ứng dụng tích phân tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi y = f(x), trục Ox, x = a và x = b. + Dạng 2. Ứng dụng tích phân tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi y = f(x), y = g(x), x = a và x = b. + Dạng 3. Ứng dụng tích phân tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi y = f(x) và y = g(x). THỂ TÍCH VẬT THỂ TRÒN XOAY: + Dạng 1. Thể tích khối tròn xoay được sinh ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường y = f(x), trục hoành và hai đường thẳng x = a, x = b quanh trục Ox. + Dạng 2. Thể tích khối tròn xoay sinh bởi hình phẳng giới hạn bởi các đường y = f(x), y = g(x), x = a và x = b khi quay quanh trục Ox. III. HỆ THỐNG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM. 1. Bài tập trắc nghiệm trích từ đề tham khảo và đề chính thức của Bộ Giáo dục và Đào tạo từ năm 2017 đến nay. 2. Hệ thống bài tập trắc nghiệm. + Dạng 1. Ứng dụng tích phân để tính diện tích. + Dạng 2. Ứng dụng tích phân để tính thể tích. 3. Hệ thống bài tập trắc nghiệm mức độ vận dụng – vận dụng cao (VD – VDC).

Xem trước nội dung

CHUYÊN ĐỀ III – GIẢI TÍCH 12 – NGUYÊN HÀM – TÍCH PHÂN - ỨNG DỤNG TÍCH PHÂN

Page 103

BÀI 3. ỨNG DỤNG TÍCH PHÂN

I. DIỆN TÍCH HÌNH PHẲNG

1. Định lý 1: Cho hàm số ( ) y f x = liên tục, không âm trên ;a b    . Khi đó diện tích S của hình

thang cong giới hạn bởi đồ thị hàm số ( ) y f x = , trục hoành và 2 đường thẳng , x a x b = = là:

( )

b

a S f x dx = ∫

2. Bài toán liên quan

Bài toán 1: Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số = y f x ( ) liên tục trên đoạn     a b; ,

trục hoành và hai đường thẳng = x a , = x b được xác định: = ∫

b

a S f x dx ( )

Bài toán 2: Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số = y f x ( ), = y g x ( ) liên tục trên

đoạn     a b; và hai đường thẳng = x a , = x b được xác định: = − ∫

b

a S f x g x dx ( ) ( )

CHƯƠNG

III

NGUYÊN HÀM – TÍCH PHÂN

ỨNG DỤNG TÍCH PHÂN

LÝ THUYẾT. I

= = =  = 

( )

( )

y f x y 0 H x a x b a 1c 2c

= ( ) y f x

y

O x

3c b

= ∫

b

a S f x dx ( )

 =  =  =   = 

1 1

2 2

( ): ( ) ( ): ( ) ( )

C y f x C y f x H x a x b

1 ( ) C

2 ( ) C

= − ∫

b

a S f x f x dx 1 2 ( ) ( ) a 1c

y

O b x 2c

CHUYÊN ĐỀ III – GIẢI TÍCH 12 – NGUYÊN HÀM – TÍCH PHÂN - ỨNG DỤNG TÍCH PHÂN

Page 104

Chú ý:

- Nếu trên đoạn [a b] ; , hàm số f x ( ) không đổi dấu thì: = ∫ ∫

b b

a a f x dx f x dx ( ) ( )

- Nắm vững cách tính tích phân của hàm số có chứa giá trị tuyệt đối

Bài toán 3: Diện tích của hình phẳng giới hạn bởi các đường = x g y ( ), = x h y ( ) và hai đường

thẳng = y c , = y d được xác định: = − ∫

d

c S g y h y dy ( ) ( )

Bài toán 4: Diện tích hình phẳng giới hạn bởi 2 đồ thị 1 1 ( ) : ( ) C f x , 2 2 ( ) : ( ) C f x là:

1 ( ) ( )

n x

x S f x g x dx = − ∫ . Trong đó: 1, n x x tương ứng là nghiệm nhỏ nhất của phương trình

( ) ( ) f x g x =

II. THỂ TÍCH CỦA KHỐI TRÒN XOAY

1. Thể tích vật thể

Gọi B là phần vật thể giới hạn bởi hai mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại các điểm a và b;

S x ( ) là diện tích thiết diện của vật thể bị cắt bởi mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại điểm x ,

≤ ≤ a x b ( ). Giả sử S x ( ) là hàm số liên tục trên đoạn [a b] ; .

2. Thể tích khối tròn xoay

Bài toán 1: Thể tích khối tròn xoay được sinh ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường

= y f x ( ), trục hoành và hai đường thẳng = x a , = x b quanh trục Ox:

= ∫

b

a S x dx V ( ) x O

a b

( ) V

S(x)

x

( ): ( ) ( ):

 =  = =  = 

C y f x Ox y 0 x a x b

[ ]

2 ( )

b

x a V f x dx = π∫ a

= ( ) y f x

y

O b x

CHUYÊN ĐỀ III – GIẢI TÍCH 12 – NGUYÊN HÀM – TÍCH PHÂN - ỨNG DỤNG TÍCH PHÂN

Page 105

Bài toán 2: Thể tích khối tròn xoay được sinh ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường

= x g y ( ), trục hoành và hai đường thẳng = y c , = y d quanh trục Oy:

Bài toán 3: Thể tích khối tròn xoay được sinh ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường

= y f x ( ), = y g x ( ) và hai đường thẳng = x a , = x b quanh trục Ox:

b

a V f x g x dx 2 2 ( ) ( ) π = − ∫

DIỆN TÍCH HÌNH PHẲNG

Dạng 1: Ứng dụng tích phân tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi ( ),O , , . y f x x x a x b = = =

Phương pháp Giải theo phương pháp tự luận: Sử dụng tính chất cơ bản của tích phân để tính tích phân chứa dấu giá trị tuyệt đối .

+) Tính chất: Hàm số ( ) y f x = liên tục trên K và , , a b c là ba số bất kỳ thuộc K. Khi đó, ta có

( ) ( ) ( )

b c b

a a c f x dx f x dx f x dx = + ∫ ∫ ∫

Phương pháp trắc nghiệm:

- Xác định các yếu tố cần thiết như công thức ( ), , , . y f x Ox x a x b = = =

- Sử dụng chức năng tính tích phân có sẵn trong máy tính Casio để tính.

Chú ý: Nếu đề bài chưa cho , x a x b = = thì ta cần giải phương trình hoành độ giao điểm

( ) 0 f x = để tìm cận tích phân.

Câu 1: Tính diện tích hình phẳng được giới hạn bởi đồ thị hàm số 4 y x = , trục hoành và hai đường thẳng

1 x = −, 3 x =

Câu 2: Hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số 2 1 1 y x = − , trục Ox và hai đường thẳng 1 , 2 2 x x = = có diện

tích là

Câu 3: Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số 2 4 2 y x x = − và trục hoành

c

y

O

d

x

( ): ( )

( ):

 =  = …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.