TOANMATH.com Trang 1
CHUYÊN ĐỀ 3: NGUYÊN HÀM – TÍCH PHÂN VÀ ỨNG DỤNG
BÀI 3: ỨNG DỤNG CỦA TÍCH PHÂN
Mục tiêu
Kiến thức
+ Nắm vững công thức tính diện tích hình phẳng, thể tích vật thể và thể tích khối tròn xoay.
+ Ghi nhớ các kiến thức cơ bản về phương trình đường thẳng, parabol, đường tròn và elip.
+ Nắm được định nghĩa, tính chất và các phương pháp tính tích phân.
Kĩ năng
+ Hiểu rõ các ứng dụng của tích phân để vận dụng vào việc tính diện tích hình phẳng và thể tích
của các vật thể, cũng như vật thể tròn xoay.
+ Lập được phương trình đường thẳng, parabol, đường tròn và elip để xử lí các bài toán liên
quan.
+ Tính được diện tích hình phẳng, thể tích vật thể và thể tích khối tròn xoay trong các trường hợp
cụ thể.
TOANMATH.com Trang 2
A. ỨNG DỤNG TÍCH PHÂN ĐỂ TÍNH DIỆN TÍCH HÌNH PHẲNG
I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
Hình phẳng giới hạn bởi một đường cong và trục hoành
Diện tích hình phẳng H giới hạn bởi đồ thị hàm số
y f x liên tục trên đoạn ;a b , trục hoành và hai đường
thẳng x a , x b (với a b ) được xác định theo công thức:
b
a S f x dx
Chú ý
Nếu f x không đổi dấu trên đoạn ;a b thì
b b
a a S f x dx f x dx
• Nếu phương trình 0 f x có nghiệm duy nhất x c thuộc
khoảng ;a b thì
b c b
a a c S f x dx f x dx f x dx
c b
a c f x dx f x dx
• Nếu phương trình 0 f x có hai nghiệm 1 2 c c thuộc
khoảng ;a b thì
1 2
1 2
c c b b
a c c c S f x dx f x dx f x dx f x dx
Hình phẳng giới hạn bởi hai đường cong
Diện tích hình phẳng H giới hạn bởi đồ thị hai hàm số
1 C : y f x , 2 C : y g x liên tục trên đoạn ;a b và
hai đường thẳng x a , x b (với a b ) được xác định theo
công thức:
b
a S f x g x dx
Phần tô màu đen chính là diện tích hình
phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số
y f x liên tục trên đoạn ;a b , trục
hoành và hai đường thẳng x a , x b
(với a b ).
Đặc biệt:
• Nếu 0 f x , ; x a b thì
b b
a a S f x dx f x dx
• Nếu 0 f x , ; x a b thì
b b
a a S f x dx f x dx
Phần gạch chéo trong hình là hình
phẳng giới hạn bởi đồ thị hai hàm số
1 C : y f x ; 2 C : y g x
liên tục trên đoạn ;a b và hai đường
TOANMATH.com Trang 3
Chú ý
• Nếu phương trình f x g x vô nghiệm trên khoảng
;a b thì
b b
a a S f x g x dx f x g x dx .
• Nếu phương trình f x g x có nghiệm duy nhất x c
thuộc ;a b thì
c b
a c S f x g x dx f x g x dx
c b
a c f x g x dx f x g x dx
• Nếu phương trình f x g x có hai nghiệm 1 2 c c thuộc
khoảng ;a b thì
1c b
a c S f x dx f x g x dx
2
1 2
c b
c c f x g x dx f x g x dx
thẳng x a , x b (với a b ).
Đặc biệt:
° Nếu f x g x , ; x a b (đồ thị
1 C nằm phía trên đồ thị 2 C ) thì ta
có:
b
a S f x g x dx
b
a
f x g x dx
• Nếu f x g x , ; x a b (đồ thị
1 C nằm phía dưới đồ thị 2 C ) thì ta
có:
b
a S f x g x dx
b
a
f x g x dx
SƠ ĐỒ HỆ THỐNG HÓA
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.