Nguyên hàm - tích phân và ứng dụng trong các đề thi thử THPT QG môn Toán

Nguyên hàm - tích phân và ứng dụng trong các đề thi thử THPT QG môn Toán

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm 393 trang được sưu tầm và biên soạn bởi thầy giáo Th.S Nguyễn Chín Em, tuyển tập các câu hỏi và bài tập trắc nghiệm chuyên đề nguyên hàm – tích phân và ứng dụng có đáp án và lời giải chi tiết trong các đề thi thử THPT Quốc gia môn Toán những năm gần đây; giúp các em học sinh khối 12 học tốt chương trình Giải tích 12 chương 3 (nguyên hàm – tích phân và ứng dụng) và ôn thi THPT Quốc gia môn Toán. Trích dẫn tài liệu nguyên hàm – tích phân và ứng dụng trong các đề thi thử THPT QG môn Toán: + Cho hai quả bóng A, B di chuyển ngược chiều nhau va chạm với nhau. Sau va chạm mỗi quả bóng nảy ngược lại một đoạn thì dừng hẳn. Biết sau khi va chạm, quả bóng A nảy ngược lại với vận tốc vA(t) = 8 − 2t (m/s) và quả bóng B nảy ngược lại với vận tốc vB(t) = 12 − 4t (m/s). Tính khoảng cách giữa hai quả bóng sau khi đã dừng hẳn (giả sử hai quả bóng đều chuyển động thẳng). + Người ta cần trồng một vườn hoa Cẩm Tú Cầu theo hình giới hạn bởi một đường Parabol và nửa đường tròn có bán kính √2 mét (phần tô trong hình vẽ). Biết rằng: để trồng mỗi m2 hoa cần ít nhất là 250000 đồng, số tiền tối thiểu để trồng xong vườn hoa Cẩm Tú Cầu gần bằng? [ads] + Cho hàm số y = f(x) liên tục trên đoạn [a; b]. Diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm số y = f(x), trục hoành và hai đường thẳng x = a, x = b (a < b) được tính theo công thức? + Một bình cắm hoa dạng khối tròn xoay, biết đáy bình và miệng bình có đường kính lần lượt là 2 dm và 4 dm. Mặt xung quanh của bình là một phần của mặt tròn xoay có đường sinh là đồ thị hàm số y =√(x − 1). Tính thể tích bình cắm hoa đó. + Cho hàm số y = f(x) có đồ thị f'(x) trên [−3; 2] như hình bên (phần cong của đồ thị là một phần của parabol y = ax^2 + bx + c). Biết f(−3) = 0, giá trị của f(−1) + f(1) bằng?

Xem trước nội dung

https://www.facebook.com/groups/GeoGebraPro/ Chương 3-Giải tích 12

NỘI DUNG CÂU HỎI

Câu 1. Tính tích phân I =

π 2 Z

0 (sin 2x + sin x) dx

A. I = 5. B. I = 3. C. I = 4. D. I = 2.

Lời giải.

Ta có: I =

π 2 Z

0 (sin 2x + sin x) dx = Å −1

2 · cos 2x −cos x ã

π 2

0 = 2.

Chọn đáp án D □

Câu 2. Tính nguyên hàm I = Z Å 2x2 −3

x

ã dx.

A. I = 2

3x3 −3 ln x + C. B. I = 2

3x3 −3 ln |x| + C.

C. I = 2

3x3 + 3 ln x + C. D. I = 2

3x3 + 3 ln |x| + C.

Lời giải.

I = Z Å 2x2 −3

x

ã dx = 2

3x3 −3 ln |x| + C.

Chọn đáp án B □

Câu 3. Cho hai quảbóng A, B di chuyển ngược chiều nhau va chạm với nhau. Sau va chạm mỗi

quảbóng nảy ngược lại một đoạn thì dừng hẳn. Biết sau khi va chạm, quảbóng A nảy ngược lại với vận tốc vA(t) = 8 −2t (m/s) và quảbóng B nảy ngược lại với vận tốc vB(t) = 12 −4t (m/s).

Tính khoảng cách giữa hai quảbóng sau khi đã dừng hẳn (Giảsửhai quảbóng đều chuyển động

thẳng).

A. 36 mét. B. 32 mét. C. 34 mét. D. 30 mét. Lời giải.

Thời gian quảbóng A chuyển động từlúc va chạm đến khi dừng hẳn vA(t) = 0 ⇔8−2t = 0 ⇒t = 4s.

Quãng đường quảbóng A di chuyển SA = Z 4

0 (8 −2t) dx = 16m

Thời gian quảbóng B chuyển động từlúc va chạm đến khi dừng hẳn vB(t) = 0 ⇔12 −4t = 0 ⇒

t = 3s.

Quãng đường quảbóng B duy chuyển SB = Z 3

0 (12 −4t) dx = 18m

Vậy: Khoảng cách hai quảbóng sau khi dừng hẳn là S = SA + SB = 34m. Chọn đáp án C □

Câu 4. Cho hàm sốy = f(x) có đạo hàm trên R thỏa mãn f π

2

= −1 và với mọi x ∈R ta có

f ′(x) · f(x) −sin 2x = f ′(x) · cos x −f(x). sin x. Tính tích phân I =

π 4R

0 f(x) dx.

A. I = 1. B. I = √

2 −1. C. I =

√

2 2 −1. D. I = 2.

Lời giải.

Ta có f ′(x) · f(x) −sin 2x = f ′(x) · cos x −f(x) · sin x ⇔f ′(x) · f(x) −sin 2x = [f(x) · cos x]′.

Lấy nguyên hàm hai vế: R [f ′(x) · f(x) −sin 2x] dx = R [f(x) · cos x]′ dx

⇔f 2(x)

2 + 1

2 cos 2x = cos x · f(x) + C.

Vì f π

2

= −1 ⇒C = 0 ⇒f 2(x) + cos 2x = 2 cos x · f(x) ⇔f 2(x) −2 cos x · f(x) + cos2 x = sin2 x.

Sưu tầm & biên soạn Th.s Nguyễn Chín Em 2 https://emncischool.wixsite.com/geogebra

https://www.facebook.com/groups/GeoGebraPro/ Chương 3-Giải tích 12

⇔(f(x) −cos x)2 = sin2 x ⇔

" f(x) −cos x = sin x

f(x) −cos x = −sin x .

Vì f π

2

= −1 nên nhân f(x) = cos x −sin x.

Vậy I =

π 4R

0 f(x) dx =

π 4R

0 (cos x −sin x) dx = (cos x −sin x) π 4 0 = √

2 −1.

Chọn đáp án B □

Câu 5. Cho hàm sốy = f(x) liên tục trên R thỏa mãn

1 Z

0 f(x)dx = 3 và

5 Z

0 f(x)dx = 6. Tính tích

phân I =

1 Z

−1 f(|3x −2|)dx

A. I = 3. B. I = −2. C. I = 4. D. I = 9.

Lời giải.

Ta có

1 Z

−1 f(|3x −2|)dx =

2 3 Z

−1 f(−3x + 2)dx +

1 Z

2 3

f(3x −2)dx = I1 + I2.

I1 =

2 3 Z

−1 f(−3x + 2)dx = −1

3

2 3 Z

−1 f(−3x + 2)d(−3x + 2).

Đặt t = −3x + 2 suy ra x = −1 ⇒t = 5; x = 2

3 ⇒x = 0. Do đó I1 = 1

3

5 Z

0 f(t)dt = 2.

I2 =

1 Z

2 3

f(3x −2)dx = 1

3

Z

2 3

1f(3x −2)d(3x −2).

Đặt t = 3x −2 suy ra x = 1 ⇒t = 1; x = 2

3 ⇒x = 0. Do đó I2 = 1

3

1 Z

0 f(t)dt = 1.

Vậy I = I1 + I2 = 3.

Chọn đáp án A □

Câu 6. Tìm họnguyên hàm của hàm sốf(x) = x2ex3+1.

A. Z f(x) dx = ex3+1 + C. B. Z f(x) dx = 3ex3+1 + C.

C. Z f(x) dx = 1

3ex3+1 + C. D. Z f(x) dx = x3

3 ex3+1 + C.

Lời giải.

Ta có Z x2ex3+1 dx = 1

3

Z ex3+1 d(x3 + 1) = 1

3ex3+1 + C.

Chọn đáp án C □

Câu 7. Mệnh đềnào sau đây đúng?

A. Z xex dx = ex + xex + C. B. Z xex dx = −ex + xex + C.

C. Z xex dx = x2

2 ex + C. D. Z xex dx = ex + x2

2 ex + C.

Lời giải.

Sưu tầm & biên soạn Th.s Nguyễn Chín Em 3 https://emncischool.wixsite.com/geogebra

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.