Tính nhanh nguyên hàm - tích phân từng phần sử dụng sơ đồ đường chéo - Ngô Quang Chiến

Tính nhanh nguyên hàm - tích phân từng phần sử dụng sơ đồ đường chéo - Ngô Quang Chiến

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm 7 trang hướng dẫn cách tính nhanh nguyên hàm – tích phân từng phần bằng sơ đồ đường chéo do thầy Ngô Quang Chiến biên soạn. Khi mà các đề thi THPT Quốc gia, đề kiểm tra và đề thi học kỳ môn Toán đều chuyển sang dạng bài trắc nghiệm, không yêu cầu trình bày lời giải thì phương pháp này càng cho thấy sự hiệu quả và rút ngắn thời gian làm bài. Phương pháp sơ đồ đường chéo tỏ ra đặc biệt hiệu quả và hữu ích đối với các dạng bài nguyên hàm – tích phân phải sử dụng tích phân từng phần nhiều lần. Nội dung tài liệu : I. NHẮC LẠI KIẾN THỨC 1. Công thức: ∫udv = vu – ∫vdu 2. Áp dụng với các dạng nguyên hàm: ∫p(x).e^(ax + b)dx, ∫p(x).sin(ax + b)dx, ∫p(x).cos(ax + b)dx, ∫p(x).(ln(ax + n))^ndx …. 3. Cách đặt: + Ưu tiên đặt “u” theo: logarit (ln) → đa thức (p(x)) → lượng giác (sinx, cosx) → mũ (e^x) (Nhất log – nhì đa – tam lượng – tứ mũ ) + Phần còn lại là “dv” II. PHƯƠNG PHÁP 1. Chia thành 2 cột + Cột 1 (cột trái: cột u) luôn lấy đạo hàm tới 0 + Cột 2 (cột phải: cột dv) luôn lấy nguyên hàm cho tới khi tương ứng với cột 1 2. Nhân chéo kết quả của hai cột với nhau 3. Dấu của phép nhân đầu tiên sẽ có dấu (+), sau đó đan dấu (-), (+), (-) … [ads] III. PHÂN DẠNG VÀ VÍ DỤ MINH HOẠ 1. Dạng ∫p(x).e^(ax + b)dx 2. Dạng ∫p(x).sin(ax + b)dx, ∫p(x).cos(ax + b)dx 3. Dạng ∫p(x).(ln(ax + n))^ndx Dạng ∫p(x).(ln(ax + n))^ndx thì ưu tiên đặt u = (ln(ax + n))^n vì vậy khi đạo hàm “u” sẽ không bằng 0 được, do vậy cần phải điều chỉnh hệ số rút gọn (nhân ngang → đơn giản tử mẫu) rồi sau đó mới làm tiếp. 4. Dạng 4: Nguyên hàm lặp (tích phân lặp) Nếu khi ta tính nguyên hàm (tích phân) theo sơ đồ đường chéo mà lặp lại nguyên hàm ban đầu cần tính (theo hàng ngang) thì dừng lại luôn ở hàng đó, không tính tiếp nữa. a. Dấu hiệu khi dừng lại: nhận thấy trên cùng 1 hàng ngang tích của 2 phần tử ở 2 cột (không kể dấu và hệ số) giống nguyên hàm ban đầu cần tính. b. Ghi kết quả (nhân theo đường chéo) như các ví dụ trên. c. Nối 2 phần tử (ở dòng dừng lại), có thêm dấu ∫ trước kết quả và coi gạch nối là 1 đường chéo, sử dụng quy tắc đan dấu. IV. BÀI TẬP VẬN DỤNG (sưu tầm và biên soạn)

Xem trước nội dung

NGUYÊN HÀM – TÍCH PHÂN TỪNG PHẦN Ngô Quang Chiến

Trang 1/7 GIẢI NHANH TRẮC NHIỆM TOÁN

PHƯƠNG PHÁP TÍNH NGUYÊN HÀM – TÍCH PHÂN TỪNG PHẦN

SỬ DỤNG SƠ ĐỒ ĐƯỜNG CHÉO I. NHẮC LẠI KIẾN THỨC . 1. Công thức : udv vu vdu    2. Áp dụng với các dạng nguyên hàm : ( ). ax b p x e dx   ; ( ).sin( ) p x ax b dx   ;

( ).cos( ) p x ax b dx   ; ( ).ln ( ) n p x ax b dx   ;…

3. Cách đặt :

 Ưu tiên đặt “u”theo : logarit   ln _ đa thức ( ( )) p x _ lượng giác

  sin ,cos x x _ mũ  xe . Nhất “log”, nhì “đa”, tam “lượng”, tứ “mũ”

 Phần còn lại là “dv” II. PHƯƠNG PHÁP . 1. Chia thành 2 cột

 Cột 1 (cột trái : cột u) luôn lấy đạo hàm tới 0  Cột 2 (cột phải : cột dv) luôn lấy nguyên hàm cho tới khi tương ứng

với cột 1 2. Nhân chéo kết quả của hai cột với nhau. 3. Dấu của phép nhân đầu tiên sẽ có dấu (+), sau đó đan dấu (-), (+), (-)… III. PHÂN DẠNG VÀ VÍ DỤ MINH HOẠ . Dạng 1 : ( ). ax b f x e dx  

VD1: Tính nguyên hàm : 2 (2 3). x I x e dx   (đạo hàm )

2 2 3 u x  

dấu (nguyên hàm)

x dv e dx  4x

+ xe

4

- xe

0

+ xe

2 (2 3) 4 . 4 x x x I e x x e e C      

2 (2 4 1) xe x x C    

VD2: Tính nguyên hàm :

2 3 ( 2 ). x I x x e dx  

Ta biến đổi đưa I về dạng thuần tuý :

2 2 2 2 2 1 ( 2). . ( 2). ( ) 2

x x I x e xdx x e d x     

2 u x  1 ( 2). . 2

u I u e du   

NGUYÊN HÀM – TÍCH PHÂN TỪNG PHẦN Ngô Quang Chiến

Trang 2/7 GIẢI NHANH TRẮC NHIỆM TOÁN

(đạo hàm )

2 u

dấu (nguyên hàm)

ue

1

+ ue

0

- ue

2 2 ( 2) 1

.( 1) ( 1)

u u

u x I e u e C

e u C e x C

    

     

VD3: Tính nguyên hàm 3 2 1 . x I x e dx  

Ta biến đổi 3 2 1 1 (2 ) (2 ) 16

x I x e d x    2x u  3 1 3 1 . . 16 16

u u e I u e du u e du     

(đạo hàm )

3 u

dấu (nguyên hàm)

ue

2 3u

+ ue

6u

- ue

6

+ ue

0

- ue

3 2 . 3 . 6 . 6 16

u u u u e I u e u e u e e C          

1

3 2 ( 3 6 6) 16

ue u u u C

     

2 1

3 2 (8 12 12 6) 16

x e x x x C

     

Dạng 2: ( ).sin( ) ; ( ).cos( ) f x ax b dx f x ax b dx    

VD1: Tính nguyên hàm (2 1).cos I x xdx   (đạo hàm )

2 1 x

dấu (nguyên hàm)

cosx

2

+ sinx

0

- cosx 

(2 1)sin 2( cos ) I x x x C       (2 1)sin cos x x x C    

VD2: Tính nguyên hàm 2 ( 2 ).sin I x x xdx   (đạo hàm )

2 2 x x 

dấu (nguyên hàm)

sinx 2 2 x

+ cosx 

2

- sinx 

0

+ cosx

2 ( cos )( 2 ) (2 2)( sin ) 2cos I x x x x x x C       

2 cos ( 2 2) (2 2)sin x x x x x C       

NGUYÊN HÀM – TÍCH PHÂN TỪNG PHẦN Ngô Quang Chiến

Trang 3/7 GIẢI NHANH TRẮC NHIỆM TOÁN

VD3: Tính nguyên hàm 7 2 ( 2 ).cos( ) I x x x dx  

Ta biến đổi 6 2 2 1 ( 2).cos( ) ( ) 2 I x x d x    2 u x  3 1 ( 2).cos 2 I u udu   

(đạo hàm )

3 2 u 

dấu (nguyên hàm)

cosu

2 3u

+ sinu

6u

- cosu 

6

+ sinu 

0

- cosu

3 2 sin ( 2) 3 ( cos ) 6 ( sin ) 6cos I u u u u u u u C         

3 2 sin ( 6 2) cos (3 6) u u u u u C      

2 6 2

2 4 sin( ) 6 2

cos( ) 3 6

x x x

x x C

             

Dạng 3: ( ).ln ( ) n f x ax b dx   Chú ý : Dạng ( ).ln ( ) n f x ax b dx   thì ưu tiên đặt ln ( ) n u ax b   vì vậy khi đạo hàm “u” sẽ

không bằng 0 được, do vậy cần phải điều chỉnh hệ số rút gọn (nhân ngang đơn giản tử mẫu) rồi sau đó mới làm tiếp . VD1:Tính nguyên hàm ln I x xdx  (đạo hàm )

lnx

dấu (nguyên hàm)

x 1 x

(đơn giản)

1 2

+ 2

2 x

(đơn giản)

x 0

- 2

2 x

Đơn giản bằng cách nhân kết

quả ở 2 cột ta được 2

x

tách ra 2 cột

(đạo hàm ) (nguyên hàm) 1 2 x

( Cách hiểu : do 1

x từ cột đạo hàm đã “nhảy” sang cột nguyên hàm để triệu tiêu với x

nên 1

2 phải “nhảy” ngược lại sang cột đạo hàm để bù )

2 2 2 1 1 .ln . ln 2 2 2 2 2 x x x I x C x C             

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.