Bài toán tìm tập hợp điểm và cực trị của số phức - Diệp Tuân

Bài toán tìm tập hợp điểm và cực trị của số phức - Diệp Tuân

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm có 92 trang, được biên soạn bởi thầy Diệp Tuân, phân dạng và hướng dẫn giải một số dạng toán thường gặp liên quan đến tập hợp điểm và cực trị của số phức, trong chương trình Giải tích 12 chương 4 bài số 2. Khái quát nội dung tài liệu bài toán tìm tập hợp điểm và cực trị của số phức – Diệp Tuân: I. ĐIỂM BIỄU DIỄN CỦA SỐ PHỨC 1. Định nghĩa 2. Tính chất 3. Một số bài toán tìm tập hợp điểm và phương pháp + Bài toán 1. Tập hợp là một đường một đường thẳng Ax + By + C = 0. + Bài toán 2. Tập hợp là một đường một đường tròn (x – a)^2 + (y – b)^2 = R^2 hoặc x^2 + y^2 – 2ax – 2by + c = 0. + Bài toán 3. Tập hợp là một đường một đường Parabol y = ax^2 + bx + c hoặc x = ay^2 + by + c (c khác 0). + Bài toán 4. Tập hợp là một đường một đường Elíp (E): x^2/a^2 + y^2/b^2 = 1. + Bài toán 5. Tập hợp biểu diễn của số phức w = f(z) thỏa mãn điều kiện của số phức z. [ads] II. CỰC TRỊ CỦA SỐ PHỨC 1. Nhận xét : Trong nhóm bài toán tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất (GTLN – GTNN / min – max) của biểu thức số phức có nhiều phương pháp giải, nhưng không có công cụ nào gọi là “vạn năng” để giải quyết hết tất cả các bài toán. Tùy vào đặc điểm của từng đề bài mà ta chọn phương pháp phù hợp sao cho nhanh, gọn, phù hợp với trắc nghiệm. Nhưng trước tiên ta cần nắm vững thật kỹ các phương pháp. + Ta có thể sử dụng phương pháp hàm số (hoặc tam thức) để tìm max – min. + Phương pháp hình học. + Phương pháp lượng giác hóa. + Phương pháp bất đẳng thức. 2. Bài toán : Cho các số phức z = x + yi (x, y thuộc R) thỏa mãn điều kiện. Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của |f(z)|. 3. Một số bài toán tìm cực trị và phương pháp + Bài toán 6. Nếu tập hợp là một đường một đường thẳng Ax + By + C = 0. + Bài toán 7. Nếu tập hợp là một đường một đường tròn (x – a)^2 + (y – b)^2 = R^2 hoặc x^2 + y^2 – 2ax – 2by + c = 0. + Bài toán 8. Nếu tập hợp là một đường một đường Elíp (E): x^2/a^2 + y^2/b^2 = 1.

Xem trước nội dung

Trung Tâm Luyện Thi Đại Học Amsterdam Chương IV–Bài 2. Tập Hợp Điểm-Cực Trị

75 Lớp Toán Thầy-Diệp Tuân Tel: 0935.660.880

A-LÝ THUYẾT I. ĐIỂM BIỄU DIỄN CỦA SỐ PHỨC.

1. Định nghĩa: Điểm ( ; ) M a b trong hệ trục tọa độ

vuông góc của mặt phẳng được gọi là điểm biểu diễn của số phức . z a bi  

2. Tính chất.

Các điểm ( ; ), ( ; ) M a b M a b   biểu diễn z và z đối xứng với nhau qua trục hoành . Ox

Ví dụ 1. Quan sát hình vẽ bên cạnh, ta có: Điểm (2;1) A biểu diễn cho số phức 1 2 . z i  

Điểm (....;....) B biểu diễn cho số phức 2 ........... z 

Điểm (....;....) C biểu diễn cho số phức 3 ........... z 

Điểm (....;....) D biểu diễn cho số phức 4 ........... z 

Điểm (....;....) E biểu diễn cho số phức 5 ........... z 

Điểm (....;....) F biểu diễn cho số phức 6 ........... z 

Lời giải .................................................................................................. .................................................................................................

.................................................................................................. .................................................................................................

.................................................................................................. .................................................................................................

.................................................................................................. .................................................................................................

Ví dụ 2. Gọi , , A B C lần lượt là điểm biểu diễn của các số phức 1 3 2 , z i   2 2 3 z i   , 3 5 4 z i   . 1). Chứng minh , , A B C là ba đỉnh của tam giác. Tính chu vi tam giác đó. 2). Gọi D là điểm biểu diễn của số phức z . Tìm z để ABCD là hình bình hành. 3). Gọi E là điểm biểu diễn của số phức 'z . Tìm 'z sao cho tam giác AEB vuông cân tại E .

Lời giải .................................................................................................. .................................................................................................

.................................................................................................. .................................................................................................

.................................................................................................. .................................................................................................

.................................................................................................. .................................................................................................

.................................................................................................. .................................................................................................

.................................................................................................. .................................................................................................

.................................................................................................. .................................................................................................

.................................................................................................. .................................................................................................

.................................................................................................. .................................................................................................

.................................................................................................. …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.