CHUYÊN ĐỀ:
KHOẢNG CÁCH TỪ ĐIỂM ĐẾN MẶT PHẲNG
Tác giả: Trần Mạnh Tường
Nhóm giáo viên Toán tiếp sức Chinh phục kì thi THPT năm 2020
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
1. Khoảng cách giữa điểm và mặt phẳng
Khoảng cách giữa một điểm và một mặt phẳng là khoảng cách từ điểm đó tới
hình chiếu vuông góc của nó lên mặt phẳng đó.
, d M P MH (với H là hình chiếu vuông góc của M lên mặt phẳng ).
2. Khoảng cách giữa một đường thẳng và một mặt phẳng song song
Khoảng cách giữa một đường thẳng và một mặt phẳng song song là khoảng cách
từ một điểm bất kì trên đường thẳng này tới mặt phẳng kia.
Nếu / /( ) P thì , ;( ) d P d M P với M
3. Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song
Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song là khoảng cách từ một điểm bất kì
trên mặt phẳng này tới mặt phẳng kia.
Nếu / /( ) P Q thì , ;( ) ;( ) d P Q d M Q d N P với
, N M P Q
4. Các phương pháp thường dùng để tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng
a. Dùng định nghĩa
b. Phương pháp đổi điểm (dùng tỉ số khoảng cách)
* Kiến thức cần nhớ:
- Nếu đường thẳng AB song song với mặt phẳng P thì ; ; d A P d B P
- Nếu đường thẳng AB cắt mặt phẳng P tại I thì
;
;
d A P AI BI d B P
Chú ý: Khi sử dụng phương pháp này, ta nên cố gắng đưa việc tính
khoảng cách từ 1 điểm đến mặt phẳng về việc tính khoảng cách từ chân
đường cao của hình chóp hoặc lăng trụ đến mặt phẳng
P
M
H
P
K H
M
N
Q
P
N
M
K
H
P
H K
A B
P
B
I H
A
K
c. Phương pháp thể tích
* 3 ; V d M P S với V là thể tích của khối chóp có đỉnh là M , S là diện
tích của đáy nằm trên mặt phẳng P của khối chóp đó
* ; V d M P S với V là thể tích của khối lăng trụ có đỉnh là M , S là
diện tích của đáy nằm trên mặt phẳng P của khối lăng trụ đó
d. Một công thức thường dùng trong bài toán tính khoảng cách
Nếu SI IAB thì 2 2 . ; ;
;
SI d I AB d I SAB
SI d I AB
II. BÀI TẬP VẬN DỤNG
1. Ví dụ minh họa
Câu 1. (Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng - Sử dụng phương pháp dùng định nghĩa) Cho hình lăng trụ tam giác đều . ABC A B C có 2 3 AB và 2 AA . Gọi M , N , P lần lượt là trung điểm các cạnh A B , A C và BC . Khoảng cách từ A đến MNP bằng
A. 17
65 . B. 6 13
65 . C. 13
65 . D. 12
5 .
Lời giải
Chọn D
- Gọi D là trung điểm của B C MN A D
MN DP
MN A DPA
MNP A DPA
- Gọi E MN A D EP là giao tuyến của MNP và A DPA .
- Dựng AH EP AH MNP ; AH d A MNP .
- Gọi F là trung điểm của AP EF AP và 2 EF A A , 3 2 2 AP FP
2 2 5 2 EP EF FP . EF AP AH EP 2.3 12 5 5 2
.
Vậy 12 ; 5 d A MNP .
B C
M
A
D
H
A D
B
C
M
H
P
S
I
A
B
K
H
F
E
D
P
N
M
B
C
A' C'
B'
A
H
Câu 2. (Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng - Sử dụng phương pháp đổi điểm) Cho hình chóp
. S ABCD có đáy là hình chữ nhật, cạnh 2 2 . AB AD a Tam giác SAB đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy ABCD Tính khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng SBD
A. 3 4 a . B.
3 2 a . C. 2
a . D. a .
Lời giải
Chọn B
Phân tích: Gọi I là trung điểm AB , ta sẽ có I là chân đường cao của hình chóp nên ta có ý tưởng đổi việc tính khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng SBD thành khoảng cách từ điểm
I đến mặt phẳng SBD .
* Kẻ . SI AB
Do tam giác SAB đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy ABCD .
I là trung điểm của AB và SI ABCD .
SAB đều cạnh 2a 2 3 3. 2 a SI a
* Kẻ IK BD K BD , AH BD H BD
1 2 IK AH
Kẻ , (1). IJ SK J SK
Ta có
IK BD
SI ABCD SI BD
(2). BD SIK BD IJ
* Từ (1) và (2) suy ra IJ SBD ,( ) . d I SBD IJ
Ta có: 2 2 2 1 1 1 AH AB AD 2 2 1 5 4 AH a 2
5 a AH . 5 a IK
2 2 2 1 1 1 IJ SI IK 2 2 1 16 3 IJ a 3 4 a IJ 3 ,( ) . 4 a d I SBD
I là trung điểm AB ,( ) d A SBD 3 …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.