CHUYÊN ĐỀ:
KHOẢNG CÁCH GIỮA HAI ĐƯỜNG THẲNG CHÉO NHAU
Tác giả: Trần Mạnh Tường
Nhóm giáo viên Toán tiếp sức Chinh phục kì thi THPT năm 2020
B. KHOẢNG CÁCH GIỮA HAI ĐƯỜNG THẲNG CHÉO NHAU
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
1. Định nghĩa
Khoảng cách 2 đường thẳng chéo nhau là độ dài đoạn vuông góc chung
của hai đường thẳng đó
,
,
a b
a A b B
, d a b AB
2. Các phương pháp tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau: Có 3 phương pháp
thường dùng
a. Phương pháp 1: Dùng định nghĩa
- Xác định đoạn vuông góc chung AB của hai đường thẳng chéo nhau
- Tính độ dài đoạn AB.
b. Phương pháp 2:
- Chọn hoặc dựng 1 mặt phẳng (P) chứa 1 đường và song song với
đường thẳng còn lại (chẳng hạn chứa b và song song với a)
- Khi đó , ; ; d a b d a P d M P với M là điểm tùy ý trên
đường thẳng a
c. Phương pháp 3:
- Chọn hoặc dựng 2 mặt phẳng lần lượt chứa 1 đường thẳng và song
song với đường thẳng còn lại.
- Khi đó , ; ; ; d a b d P Q d H P d K Q với
, H Q K P
d. Sử dụng phương pháp vectơ (ít dùng)
b
a
B
A
b
a'
a
P
H
M
b
a'
a
Q
P
b'
H
K
II. BÀI TẬP VẬN DỤNG:
1. VÍ DỤ MINH HỌA:
Câu 1: (nhiều cách giải) Cho hình lập phương . ABCD A B C D cạnh a . Tính khoảng cách giữa hai
đường thẳng ' AD và BD.
Lời giải
Cách 1. Dựng đường vuông góc chung và tính độ dài đoạn vuông góc chung.
Do
// BD B D
AD AB D
nên AB D là mặt phẳng chứa
AD và song song với BD.
Gọi O là tâm của hình vuông ABCD .
Ta dựng hình chiếu của điểm O trên AB D .
Do B D A C
B D CC
B D CC A B D A C 1
Tương tự (2) AC AD .
Từ (1),(2) suy ra A C AE D . Gọi G AC AB D .
Do AB D đều và A A A E A D nên G là trọng tâm của tam giác AB D .
Vậy Gọi I là tâm của hình vuông A B C D thì AI là trung tuyến của tam giác AB D nên
, . A G I thẳng hàng.
Trong ACCA dựng // OH CA cắt AI tại H thì H là hình chiếu của O BD trên AB D .
Từ H dựng đường thẳng song song với BD cắt AD tại M , từ M dựng đường thẳng song
song với OH cắt BD tại N thì MN là đoạn vuông góc chung của AD và BD do đó
, d AD BD MN .
Dễ thấy MNOH là hình chữ nhật nên MN OH . Do OH là đường trung bình trong tam
giác 1 2 ACG OH CG .
Mặt khác 2 2 2 3 2 2 3 3 3 3 GC AC a CG GA CG CA a GA A I
.
1 2 3 3 2 3 3 a a OH . Vậy 3 , 3 a d AD BD MN OH .
N
M
H
G
I
O
B'
B A
C'
D C
D'
A'
Cách 2. Tính độ dài đoạn vuông góc chung mà không cần dựng vị trí cụ thể của đoạn vuông góc chung.
Giả sử MN là đoạn vuông góc chung của AD và
BD với , M AD N BD . Từ M kẻ MP AD , từ
N kẻ NQ AD .
Dễ thấy ( ) BD MNP BD NP ;
( ) AD MNQ AD MQ .
Hai tam giác AMQ và DNP vuông cân nên
3 a QD QN QP MP PA .
Lại có 2 2 2 2 3 2 DP a a PN .
Từ đó
2 2 2 2 2 2 2 3 3 3 3 3 a a a a MN PM PN MN
.
Cách 3. ( dùng phương pháp 3)
Xem khoảng cách cần tìm bằng khoảng cách của hai mặt phẳng song song chứa hai đường đó.
Dễ thấy
//
AD AB D
BD BDC
AB D BDC
, , d AD BD d AB D BDC .
Gọi ,I J lần lượt là giao điểm của AC với các mặt
phẳng s AB D BDC .
Theo chứng minh trong cách 1 thì ,I J lần lượt là trọng tâm của các tam giác AB D và BDC
. Mạt khác dễ dạng chứng minh được , AC AB D AC BDC .
suy ra
1 3 , , 3 3 a d AD BD d AB D BDC IJ AC .
Q
P
B'
B A
C'
A'
D'
C D
M
N
J
I
B'
B A
C'
A'
D'
C D
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.