Phân loại dạng và phương pháp giải nhanh hình không gian - Nguyễn Vũ Minh, Lê Thị Phượng (Tập 2)

Phân loại dạng và phương pháp giải nhanh hình không gian - Nguyễn Vũ Minh, Lê Thị Phượng (Tập 2)

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm 60 trang, phân loại các dạng bài tập và phương pháp giải nhanh các bài toán về hình lăng trụ. Nội dung tài liệu gồm: Lý thuyết cơ bản và các công thức tính a. Hình lăng trụ đứng Hình lăng trụ đứng là hình lăng trụ có cạnh bên vuông góc với đáy. Các mặt bên của hình lăng trụ đứng là hình chữ nhật và vuông góc với mặt đáy. b. Hình lăng trụ đều: Hình lăng tru đều là hình lăng trụ đứng có đáy là đa giác đều. Các mặt bên của hình lăng trụ đều là những hình chữ nhật bằng nhau và vuông góc với mặt đáy. [ads] c. Hình hộp đứng: Hình hộp đứng là hình lăng trụ đứng có đáy là hình bình hành. Trong hình hộp đứng 4 mặt bên đều là hình chữ nhật. d. Hình hộp chữ nhật Hình hộp chữ nhật là hình hộp đứng có đáy là hình chữ nhật. Tất cả 6 mặt của hình hộp chữ nhật đều là hình chữ nhật. Ví dụ và bài tập trắc nghiệm Bài tập trích từ các đề thi có giải Một số bài TEST thể tích chóp – lăng trụ sưu tầm

Xem trước nội dung

Gv. ThS Nguyễn Vũ Minh – 0914449230 (zalo – facebook)

Gv. Lê Thị Phượng – 0976681372 (zalo – facebook)

1 Đăng kí học thêm Toán tại Biên Hòa – ĐN qua sđt 0914449230 (Zalo – facebook)

B: <<<<<<<<. h : <<<<<<<<<<<<

đứng ABC.A1B1C1 xiên ABC.A1B1C1

A1A  (ABC) A1G  (ABC)

a) Hình lăng trụ đứng:

* Định nghĩa: Hình lăng trụ đứng là hình lăng trụ có cạnh bên vuông góc với đáy.

* Nhận xét: Các mặt bên của hình lăng trụ đứng là hình chữ nhật và vuông góc với mặt đáy.

b) Hình lăng trụ đều:

* Định nghĩa: Hình lăng tru đều là hình lăng trụ đứng có đáy là đa giác đều.

* Nhận xét: Các mặt bên của hình lăng trụ đều là những hình chữ nhật bằng nhau và vuông góc

với mặt đáy .

Phần 02 : HÌNH LĂNG TRỤ

A C

B

B1

C1 A1

H

A1

B

C A

B1

C1

G

THỂ TÍCH HÌNH LĂNG TRỤ

Gv. ThS Nguyễn Vũ Minh – 0914449230 (zalo – facebook)

Gv. Lê Thị Phượng – 0976681372 (zalo – facebook)

2 Đăng kí học thêm Toán tại Biên Hòa – ĐN qua sđt 0914449230 (Zalo – facebook)

c) Hình hộp đứng:

* Định nghĩa: Hình hộp đứng là hình lăng trụ đứng có đáy là hình bình hành.

* Nhận xét: Trong hình hộp đứng 4 mặt bên đều là hình chữ nhật.

d) Hình hộp chữ nhật:

* Định nghĩa: Hình hộp chữ nhật là hình hộp đứng có đáy là hình chữ nhật.

* Nhận xét: Tất cả 6 mặt của hình hộp chữ nhật đều là hình chữ nhật.

Gọi , , a b c lần lượt là ba kích thước tương ứng.

Suy ra: . . V abc 

Đường chéo hình hộp chữ nhật

VD 01 : Hình hộp chữ nhật có 3 kích thước a, b, c thì đường chéo d có độ dài là :

A.    2 2 2 2 d a b c B.    2 2 2 2 d a b c

C.    2 2 2 d a b c D.    2 2 2 1 1 1 1 d a b c

VD 02 : Cho một hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ có ba kích thước là 2cm; 3cm; 6cm. Thể tích

khối tứ diện ACB’D’ là

A. 3 4cm B. 3 8cm

C. 3 6cm D. 3 16cm

VD 03 : Số cạnh của một hình hộp chữ nhật bằng ?

A. 16 B. 6 .

C. 12. D. 8 .

VD 04 (Sở GD-ĐT Lâm Đồng) : Khối hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ có độ dài các cạnh lần lượt

là 2a, 3a, 4a. Thể tích khối hộp ABCD.A’B’C’D’ là

A. 3 20 V a  B. 3 24 V a 

a

b c

D'

C'

A'

D

B C

A

B'

Gv. ThS Nguyễn Vũ Minh – 0914449230 (zalo – facebook)

Gv. Lê Thị Phượng – 0976681372 (zalo – facebook)

3 Đăng kí học thêm Toán tại Biên Hòa – ĐN qua sđt 0914449230 (Zalo – facebook)

C. 3 V a  D. 3 18 V a  .

e) Hình lập phương :

* Định nghĩa: Hình lập phương là hình hộp chữ nhật có tất cả các cạnh bằng nhau.

Gọi a là độ dài cạnh của hình lập phương.

Suy ra: 3. V a 

Đường chéo hình hộp lập phương

VD 04 (Sở GD-ĐT Nam Định) Hình đa diện nào sau đây có tâm đối xứng

A. Hình tứ diện đều. B. Hình chóp tứ giác đều

C. Hình lăng trụ tam giác. D. Hình hộp

VD 05 : Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ có cạnh bằng 2 dm 3 thì thể tích hình lập phương

(dm3) là :

A. 2 2 27 B. 2 3 27 C. 2 2 19 D. 2 3 9

VD 06 : Cho khối lăng trụ có  là diện tích của mặt đáy, h là chiều cao của khối lăng trụ. Thể tích của khối lăng trụ là

A. .h  B. 1 . 3 h  C.3 .h  D. 1 . 2 h 

Câu 01 : Khối lăng trụ tam giác ABC.A’B’C’ được phân thành các khối tứ diện nào sau đây:

A. AA’B’C’ ; BA’B’C’ ; CA’B’C’ B. A’ABC ; B’ABC ; C’ABC

C. A’BB’C’ ; BC’CA’ ; BC’A’A D. AA’B’C’ ; BA’B’C’ ; CC’AB

♥Giải :

<<<<<<<<<<<<<<<<<<<<<<<<<<<<<<<<....<<<<<<<<<<<.

<<<<<<<<<<<<<<<<<<<<<<<<<<<<<<<<....<<<<<<<<<<<.

a

a a

D'

C'

A'

D

B C

A

B'

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.