Bài giảng phương trình đường thẳng trong không gian - Lê Hồng Đức

Bài giảng phương trình đường thẳng trong không gian - Lê Hồng Đức

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm 122 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Lê Hồng Đức và nhóm Cự Môn, hướng dẫn giải các dạng toán chủ đề phương trình đường thẳng trong không gian Oxyz trong chương trình Hình học 12. A. BÀI GIẢNG 1. Phương trình tham số của đường thẳng. 2. Phương trình chính tắc của đường thẳng. 3. Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. 4. Một số bài toán về tính khoảng cách. B. PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC DẠNG TOÁN THƯỜNG GẶP Bài toán 1: Phương trình đường thẳng. Bài toán 2: Chuyển dạng phương trình đường thẳng. Bài toán 3: Viết phương trình đường thẳng. Bài toán 4: Điểm và đường thẳng. Bài toán 5: Điểm và mặt phẳng. Bài toán 6: Điểm và mặt cầu. Bài toán 7: Vị trí tương đối của hai đường thẳng. Bài toán 8: Vị trí tương đối của đường thẳng và mặt phẳng. Bài toán 9: Vị trí tương đối của mặt cầu với đường thẳng. Bài toán 10: Góc và khoảng cách. Bài toán 11: Phương pháp toạ độ hóa.

Xem trước nội dung

lê hồng đức và nhóm cự môn

hình học 12 Phương trình đường thẳng

Bài giảng được trình bày cho các em học sinh bằng việc sử dụng giáo án điện tử

Người thực hiện: Lê hồng đức Điện thoại: 0936546689 Địa chỉ: Số nhà 20 − Ngõ 86 − Đường Tô Ngọc Vân − Tây Hồ − Hà Nội

1

§3 Phương trình đường thẳng

A. bài giảng

1. phương trình tham số của đường thẳng

Định lý 1: Trong không gian Oxyz, đường thẳng (d) đi qua điểm M0(x0; y0; z0) và có vtcp

a 

(a1; a2; a3) có phương trình:

(d):

0 1

0 2

0 3

x x a t

y y a t

z z a t

= +  = +  = + 

, t ∈ . (1)

Vậy, ta được:

(d):

0 0 0 0

1 2 3

Qua M (x ;y ;z )

vtcpa(a ;a ;a )

   ⇔ (d):

0 1

0 2

0 3

x x a t

y y a t

z z a t

= +  = +  = + 

, t ∈ .

Phương trình (1) với điều kiện 2 1a + 2 2a + 2 3a > 0 được gọi là phương trình tham số của đường thẳng.

Hoạt động Chứng minh kết quả trên.

Thí dụ 1: Trong không gian Oxyz, viết phương trình đường thẳng (d), biết:

a. (d) đi qua điểm A(1; 2; 3) và có vtcp a 

(2; −1; 0). b. (d) đi qua hai điểm A(2; 1; −3) và B(3; −1; 5).  Giải a. Ta có thể lựa chọn một trong hai cách: Cách 1 (Sử dụng công thức): Đường thẳng (d) được cho bởi:

(d):

QuaA(1;2;3)

vtcp a(2; 1; 0)

 −   ⇔ (d):

x 1 2t

y 2 t

z 3

= +  = −  = 

, t ∈ .

Cách 2 (Sử dụng phương pháp quĩ tích): Điểm M(x; y; z) ∈ (d) khi:

AM // a  

⇔ AM ta =  

⇔

x 1 2t y 2 t z 3 0

−=  − = −  − = 

⇔

x 1 2t

y 2 t

z 3

= +  = −  = 

, t ∈ .

Đó chính là phương trình tham số của đường thẳng (d) cần tìm.  Chú ý: Lời giải trong cách 2 chính là ý tưởng để chứng minh định lÝ trên.

2

b. Ta có thể lựa chọn một trong hai cách: Cách 1 (Sử dụng công thức): Đường thẳng (d) được cho bởi:

(d): QuaA(2;1; 3) QuaB(3; 1; 5) −   − 

⇔ (d):

QuaA(2;1; 3)

vtcp AB(1; 2; 8)

−  −   ⇔ (d):

x 2 t y 1 2t z 3 8t

= +  = −  = −+ 

, t ∈ .

Cách 2 (Sử dụng phương pháp quĩ tích): Điểm M(x; y; z) ∈ (d) khi:

AM // AB  

⇔ AM tAB =  

⇔

x 2 t y 1 2t z 3 8t

− =  −= −  + = 

⇔

x 2 t y 1 2t z 3 8t

= +  = −  = −+ 

, t ∈ .

Đó chính là phương trình tham số của đường thẳng (d) cần tìm.

Hoạt động Viết phương trình đường thẳng (d), biết:

a. (d) đi qua điểm A(3; −2; −1) và có vtcp a 

(−3; −1; 2). b. (d) đi qua hai điểm A(−3; 2; 6) và B(5; 4; −2).

2. phương trình chính tắc của đường thẳng

Cho đường thẳng (d) có phương trình tham số cho bởi (1) suy ra:

0

1

x x a − = 0

2

y y a − = 0

3

z z a − . (2)

Phương trình (2) với điều kiện a1a2a3 ≠ 0 được gọi là phương trình chính tắc của đường thẳng.

Vậy, ta được:

(d):

0 0 0 0

1 2 3

Qua M (x ;y ;z )

vtcpa(a ;a ;a )

   ⇔ (d): 0

1

x x a − = 0

2

y y a − = 0

3

z z a − .

Từ đó, đường thẳng (d) đi qua hai điểm M1(x1; y1; z1) và M2(x2; y2; z2), ta có:

(d):

1 1 1 1

2 2 2 2

Qua M (x ;y ;z )

Qua M (x ;y ;z )   

⇔ (d):

1 1 1 1

1 2 2 1 2 1 2 1

Qua M (x ;y ;z )

vtcp M M (x x ;y y ;z z )

 − − −  

⇔ (d):

1 2 1

1 2 1

1 2 1

x x (x x )t

y y (y y )t

z z (z z )t

= + −  = + −  = + − 

, t ∈  hoặc (d): 1

2 1

x x x x − − = 1

2 1

y y y y − − = 1

2 1

z z z z − − .

Thí dụ 2: Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P) và (Q) có phương trình:

(P): 2x + 2y + z − 4 = 0, (Q): 2x − y − z + 5 = 0. a. Chứng tỏ rằng hai mặt phẳng (P) và (Q) cắt nhau. Gọi (d) là giao tuyến của hai mặt phẳng (P) và (Q). b. Hãy tìm tọa độ của một điểm thuộc (d) và xác định tọa độ của một vtcp của (d). c. Viết phương trình tham số và chính tắc của đường thẳng (d).

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.