Bài giảng phương trình mặt phẳng
QR

Bài giảng phương trình mặt phẳng

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm 29 trang, trình bày lí thuyết trọng tâm và hướng dẫn giải các dạng bài tập chuyên đề phương trình mặt phẳng, giúp học sinh lớp 12 tham khảo khi học chương trình Hình học 12 chương 3: Phương pháp tọa độ trong không gian Oxyz. Mục tiêu : Kiến thức : + Nắm được cách xác định mặt phẳng, vectơ pháp tuyến của mặt phẳng. + Nắm được công thức tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng, góc giữa hai mặt phẳng. + Nhận biết được vị trí tương đối giữa đường thẳng với mặt phẳng, giữa mặt phẳng với mặt cầu. Kĩ năng : + Viết được phương trình tổng quát của mặt phẳng. + Xác định được vectơ pháp tuyến trong các trường hợp. + Tính được khoảng cách và góc. + Xác định được vị trí tương đối và vận dụng vào giải bài tập. I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM II. CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1 : Xác định vectơ pháp tuyến và viết phương trình mặt phẳng. – Bài toán 1. Viết phương trình mặt phẳng biết một điểm thuộc mặt phẳng và tìm được một vectơ pháp tuyến. – Bài toán 2. Viết phương trình mặt phẳng biết một điểm thuộc mặt phẳng và tìm được một cặp vectơ chỉ phương. – Bài toán 3. Lập phương trình mặt phẳng liên quan đến khoảng cách. – Bài toán 4. Viết phương trình mặt phẳng liên quan đến mặt cầu. – Bài toán 5. Phương trình mặt phẳng đoạn chắn. Dạng 2 : Vị trí tương đối giữa hai mặt phẳng, giữa mặt cầu và mặt phẳng. – Bài toán 1. Vị trí tương đối giữa hai mặt phẳng. – Bài toán 2. Vị trí tương đối giữa mặt cầu và mặt phẳng. Dạng 3 : Khoảng cách từ một điểm đến mặt phẳng. Dạng 4 : Góc giữa hai mặt phẳng. Dạng 5 : Một số bài toán cực trị.

Xem trước nội dung

TOANMATH.com Trang 1

BÀI 2. PHƯƠNG TRÌNH MẶT PHẲNG

Mục tiêu

 Kiến thức

+ Nắm được cách xác định mặt phẳng, vectơ pháp tuyến của mặt phẳng.

+ Nắm được công thức tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng, góc giữa hai mặt phẳng.

+ Nhận biết được vị trí tương đối giữa đường thẳng với mặt phẳng, giữa mặt phẳng với mặt cầu.

 Kĩ năng

+ Viết được phương trình tổng quát của mặt phẳng.

+ Xác định được vectơ pháp tuyến trong các trường hợp.

+ Tính được khoảng cách và góc.

+ Xác định được vị trí tương đối và vận dụng vào giải bài tập.

I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM

1. Phương trình mặt phẳng

Vectơ pháp tuyến

Vectơ 0 n 

 

là vectơ pháp tuyến của   nếu giá của n

vuông góc với . 

Cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Hai vectơ ,a b



không cùng phương là cặp vectơ chỉ phương của   nếu các giá của chúng song song

hoặc nằm trên . 

Chú ý:

 Nếu n

là một vectơ pháp tuyến của   thì   0 kn k 

cũng là vectơ pháp tuyến của . 

 Nếu ,a b



là một cặp vectơ chỉ phương của   thì , n a b      

là một vectơ pháp tuyến của . 

Phương trình tổng quát của mặt phẳng

0 Ax By Cz D     với 2 2 2 0 A B C    .

 Nếu ( )  có phương trình 0 Ax By Cz D     thì ( ; ; ) n A B C   là một vectơ pháp tuyến của

( ) .

 Phương trình mặt phẳng đi qua   0 0 0 0 ; ; M x y z và có một vectơ pháp tuyến ( ; ; ) n A B C   là:

      0 0 0 0 A x x B y y C z z       .

Các trường hợp đặc biệt

Các hệ số Phương trình mặt phẳng   Tính chất mặt phẳng  

0 D  . 0 Ax By Cz     đi qua gốc tọa độ O

0 A  0 By Cz D    / / Ox  hoặc  Ox 

TOANMATH.com Trang 2

0 B  0 Ax Cz D    / /Oy  hoặc  Oy 

0 C  0 Ax By D    / /Oz  hoặc  Oz 

0 A B   0 Cz D      / / Oxy  hoặc

   Oxy 

0 A C   0 By D      / / Oxz  hoặc

   Oxz 

0 B C   0 Ax D      / / Oyz  hoặc

   Oyz 

Nếu ( )  cắt các trục toạ độ tại các điểm ( ;0;0),(0; ;0),(0;0; ) a b c với 0 abc  thì ta có phương trình mặt

phẳng theo đoạn chắn ( ) : 1 x y z a b c     .

Chú ý: Nếu trong phương trình ( )  không chứa ẩn nào thì ( )  song song hoặc chứa trục tương ứng.

2. Khoảng cách từ một điểm tới mặt phẳng

Trong không gian , Oxyz cho điểm   ; ; A A A A x y z và mặt phẳng

( ): 0 Ax By Cz D      .

Khi đó khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng ( )  được tính theo công thức:

2 2 2 d( ,( ))

A A A Ax By Cz D A

A B C

   

  

3. Vị trí tương đối

Vị trí tương đối giữa hai mặt phẳng

Trong không gian , Oxyz cho hai mặt phẳng

1 1 1 1 2 2 2 2 ( ): 0; ( ): 0 A x B y C z D A x B y C z D          

+) 1 1 1 1

2 2 2 2 ( ) ( ) A B C D A B C D        .

+) 1 1 1 1

2 2 2 2 ( ) / /( ) A B C D A B C D       .

+) 1 1

2 2 ( ) ( ) A B A B      hoặc 1 1

2 2

B C B C  .

+) 1 2 1 2 1 2 ( ) ( ) 0 A A B B C C        .

Vị trí tương đối giữa mặt phẳng và mặt cầu

Trong không gian , Oxyz cho mặt phẳng và mặt cầu

TOANMATH.com Trang 3

( ): 0 Ax By Cz D      ;

2 2 2 2 ( ) :( ) ( ) ( ) S x a y b z c R       .

Để xét vị trí của ( )  và ( ) S ta làm như sau:

+) Nếu    , d I R   thì ( )  không cắt ( ) S .

+) Nếu    , d I R   thì   tiếp xúc  S tại . H Khi đó H được gọi là

tiếp điểm đồng thời H là hình chiếu vuông góc của I lên   và  

được gọi là tiếp diện.

+) Nếu    , d I R   thì  cắt  S theo đường tròn có phương trình

2 2 2 2 ( ) ( ) ( ):

0.

x a y b z c R C

Ax By Cz D

       

    

Bán kính của  C là 2 2 d [ ,( )] r R I    .

Tâm J của (C) là hình chiếu vuông góc của I trên  .

4. Góc giữa hai mặt phẳng

Trong không gian , Oxyz cho hai mặt phẳng

1 1 1 1 ( ): 0 A x B y C z D      và 2 2 2 2 ( ): 0 A x B y C z D      .

Góc giữa ( )  và ( )  bằng hoặc bù với góc giữa hai vectơ pháp tuyến , . n n     Tức là

    1 2 1 2 1 2

2 2 2 2 2 2 1 1 1 2 2 2 cos , cos , . n n A A B B C C n n

n n A B C A B C

       …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.