Bài toán phương trình đường thẳng - Diệp Tuân

Bài toán phương trình đường thẳng - Diệp Tuân

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm 132 trang, được biên soạn bởi thầy Diệp Tuân, phân dạng và hướng dẫn giải các dạng toán liên quan đến phương trình đường thẳng trong chương trình Hình học 12 chương 3: phương pháp tọa độ trong không gian. Khái quát nội dung tài liệu bài toán phương trình đường thẳng – Diệp Tuân: Dạng 1 . Viết phương trình đường thẳng. 1.Phương pháp chung. 2. Bài tập minh họa. 3. Một số kỹ thuật lập phương trình đường thẳng đặc biệt. + Kỹ thuật điểm M thuộc đường thẳng d. + Kỹ thuật lập hai mặt phẳng cắt nhau theo giao tuyến là đường thẳng d. Dạng 2 . Hình chiếu của điểm, của đường thẳng lên đường thẳng, mặt phẳng.  + Bài toán 1. Tìm hình chiếu của điểm A(xA;yA;zA) xuống đường thẳng d: x = x0 + at; y = y0 + bt; z = z0 + ct, suy ra điểm đối xứng A’ của A qua d. + Bài toán 2. Tìm hình chiếu của đường thẳng d: x = x0 + at; y = y0 + bt; z = z0 + ct xuống mặt phẳng (P): Ax + By + Cz + D = 0. Dạng 3 . Viết phương tình đường phân giác trong và ngoài của tam giác, của hai đường thẳng. + Bài toán 1. Viết phương tình đường phân giác trong và ngoài của tam giác ABC. + Bài toán 2. Viết phương tình đường phân giác góc nhọn và góc tù của hai đường thẳng d1 và d2 cắt nhau tại điểm A. Dạng 4 . Một số bài toán liên quan đến góc, khoảng cách và tương giao. + Vị trí tương đối của đường thẳng với mặt phẳng. + Giao điểm giữa đường thẳng và mặt phẳng. + Góc giữa hai đường thẳng. + Góc giữa đường thẳng với mặt phẳng. + Khoảng cách từ điểm đến đường thẳng. + Khoảng cách của hai đường thẳng chéo nhau. + Khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng song song.

Xem trước nội dung

Trung Tâm Luyện Thi Đại Học Amsterdam Chương III-Bài 3. Phương Trình Đường Thẳng

149 Lớp Toán Thầy-Diệp Tuân Tel: 0935.660.880

A. LÝ THUYẾT I. VÉCTƠ CHỈ PHƯƠNG: 1. Định nghĩa:

Cho đường thẳng . Véc tơ 0 u  gọi là véc tơ chỉ phương (VTCP) của đường thẳng  nếu giá của nó song song hoặc trùng với . 2. Chú ý :

Nếu u là VTCP của  thì . ( 0) k u k  cũng là VTCP của 

Nếu đường thẳng  đi qua hai điểm A và B thì AB là một VTCP. Nếu  là giao tuyến của hai mặt phẳng  P và  Q thì

, p Q n n     là một VTCP của  (Trong đó , p Q n n lần lượt

là VTPT của  P và  Q ).

II. PHƯƠNG TRÌNH CỦA ĐƯỜNG THẲNG. 1. Phương trình tham số của đường thẳng.

Cho đường thẳng  đi qua   0 0 0 ; ; A x y z và có VTCP   ; ; u a b c  .

Khi đó phương trình đường thẳng tham số  có dạng:

0

0

0

(1)

x x at

y y bt t

z z ct

          

t gọi là tham số.

Chú ý . Cho đường thẳng  có phương trình 1

  ; ; u a b c  là một VTCP của . 

Nếu điểm   0 0 0 ; ; M M x at y bt z ct     . Đây là kỹ thuật chọn điểm thuộc đường thẳng

(1 ẩn theo t ) để giải các bài toán lập hệ dựa vào tính chất: vuông góc, cùng phương, thẳng hàng, khoảng cách, góc…. 2. Phương trình chính tắc:

Cho đường thẳng  đi qua   0 0 0 ; ; M x y z và có VTCP   ; ; u a b c  với 0 abc  . Khi đó phương trình

đường thẳng  có dạng: 0 0 0 (2) x x y y z z a b c     

 2 gọi là phương trình chính tắc của đường thẳng .

3. Ví dụ minh họa.

Ví dụ 1. Viết phương trình tham số của đường thẳng , biết 1).  đi qua hai điểm   1;2;4 A và   3;5; 1 . B  

2).  đi qua A (ở ý 1) và song song với đường thẳng 1 2 : 2 1 1 x y z d    

3).  là giao tuyến của hai mặt phẳng : 3 0 x y z      và : 2 1 0 y z   

4).  nằm trong mặt phẳng : 3 0 x y z      đồng thời  cắt và vuông góc với đường

thẳng 1 2 : 2 1 1 x y z d    

u A

u

nβ nα

M

β

α

§BÀI 3. PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG

Trung Tâm Luyện Thi Đại Học Amsterdam Chương III-Bài 3. Phương Trình Đường Thẳng

150 Lớp Toán Thầy-Diệp Tuân Tel: 0935.660.880

Lời giải ..................................................................................................

..................................................................................................

..................................................................................................

..................................................................................................

..................................................................................................

.................................................................................................. ................................................................................................

..................................................................................................

..................................................................................................

................................................................................................

................................................................................................

.................................................................................................. ................................................................................................

..................................................................................................

..................................................................................................

..................................................................................................

..................................................................................................

..................................................................................................

.................................................................................................. …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.