50 bài tập trắc nghiệm sử dụng phương pháp tọa độ giải bài toán hình học không gian

50 bài tập trắc nghiệm sử dụng phương pháp tọa độ giải bài toán hình học không gian

Chia sẻ: Facebook X Telegram Email
Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm 67 trang, tuyển chọn 50 bài tập trắc nghiệm sử dụng phương pháp tọa độ giải bài toán hình học không gian, có đáp án và lời giải chi tiết; đây là dạng toán vận dụng – vận dụng cao (VD – VDC) thường gặp trong chương trình Hình học 12 chương 3 (phương pháp tọa độ trong không gian Oxyz) và đề thi Trung học Phổ thông Quốc gia môn Toán. Nội dung tài liệu được phân thành 04 dạng toán: 1. Dạng toán 1: Hình chóp có cạnh bên hoặc một mặt vuông góc với đáy. 2. Dạng toán 2: Hình chóp đều và hình chóp dạng khác. 3. Dạng toán 3: Hình lăng trụ tam giác. 4. Dạng toán 4: Hình hộp. Trích dẫn tài liệu 50 bài tập trắc nghiệm sử dụng phương pháp tọa độ giải bài toán hình học không gian: + Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a và SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Góc giữa mặt bên (SBC) với mặt phẳng đáy bằng 45 độ. Gọi M và N lần lượt là trung điểm của AB và SB. Tính theo a khoảng cách giữa hai đường thẳng MD và CN. + Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại A, góc ABC = 60 độ, BC = 2a. Gọi D là điểm thỏa mãn 3SB = 2SD. Hình chiếu của S trên mặt phẳng (ABC) là điểm H thuộc đoạn BC sao cho BC = 4BH. Tính góc giữa hai đường thẳng AD và SC biết SA tạo với mặt đáy một góc 60 độ. + Hai quả bóng hình cầu có kích thước khác nhau được đặt ở hai góc của một căn nhà hình hộp chữ nhật sao cho mỗi quả bóng đều tiếp xúc với hai bức tường và nền của nhà đó. Biết rằng trên bề mặt của hai quả bóng đều tồn tại một điểm có khoảng cách đến hai bức tường và nền nhà mà nó tiếp xúc bằng 1; 2; 4. Tổng độ dài đường kính của hai quả bóng đó là? Xem thêm : + Phương pháp tọa độ hóa hình không gian + Phương pháp tọa độ hóa bài toán hình không gian – Trần Duy Thúc

Xem trước nội dung

Trang 1/69

50 BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VD - VDC

SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ GIẢI BÀI TOÁN HÌNH HỌC KHÔNG GIAN

ĐỀ BÀI

DẠNG TOÁN 1: HÌNH CHÓP CÓ CẠNH BÊN HOẶC MỘT MẶT VUÔNG GÓC VỚI ĐÁY.

Câu 1: Cho hình chóp .S ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a và SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Góc giữa mặt bên ( ) SBC với mặt phẳng đáy bằng 45. Gọi , M N lần lượt là trung điểm của AB và SB . Tính theo a khoảng cách giữa hai đường thẳng MD và CN .

A. 3

4 a. B. 21 3 a . C. 2a. D. 2 21 21 a .

Câu 2: Cho hình chóp . S ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại A ,  o 60 ABC  , 2 BC a  . Gọi D là điểm thỏa mãn 3 2 SB SD   

. Hình chiếu của S trên mặt phẳng   ABC là điểm H thuộc đoạn

BC sao cho 4 BC BH  . Tính góc giữa hai đường thẳng AD và SC biết SA tạo với mặt đáy một góc o 60 . A. o 60 . B. o 45 . C. o 90 . D. o 30 .

Câu 3: Cho hình chóp .S ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh 5a , cạnh bên 10 SA a  và vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi M là trung điểm cạnh SD . Tính tan của góc tạo bởi hai mặt phẳng   AMC và   SBC .

A. 3 2 . B. 2 3

3 . C. 5 5 . D. 2 5

5 .

Câu 4: Cho hình chóp .S ABCD có đáy ABCD là hình vuông, tam giác SAB đều. Hình chiếu của S lên mặt phẳng   ABCD trùng với trung điểm I của AB . Gọi , H K lần lượt là trung điểm của

DC và SB , biết 7 2 a SH  .Tính khoảng cách giữa HK và SC .

A. 3 8 . B. 15

2 . C. 15

8 D. 5 10 .

Câu 5: Cho hình chóp .S ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, cạnh bên SA vuông góc với đáy, , 2 , 3 AB a AD a SA a    . Gọi , M N lần lượt là hình chiếu của A lên , SB SD và

P là giao điểm của SC với mặt phẳng   AMN . Tính thể tích khối chóp .S AMPN .

A.

3 1869

140

a . B.

3 5589

1820

a . C.

3 181

120

a . D.

3 1863

1820

a .

Câu 6: Cho hình chóp .S ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh bằng 2 , SA vuông góc với mặt phẳng đáy   ABCD và 2  SA . Gọi M , N lần lượt là hai điểm thay đổi trên hai cạnh AB ,

AD sao cho mặt phẳng   SMC vuông góc với mặt phẳng   SNC . Thể tích khối chóp

.S AMCN đạt giá trị nhỏ nhất bằng

A. 4 3 4 3

 . B. 8 3 8 3

. C. 2 3 2 . D. 4 3 4 3

 .

Trang 2/69

Câu 7: Cho hình chóp .S ABCD có đáy là hình thang vuông tại A và B , AB BC a   , 2 AD a  ; cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA a  . Gọi M , N lần lượt là trung điểm của SB , CD . Tính cosin của góc giữa MN và   SAC .

A. 2

5

. B. 55 10 . C. 3 5

10 . D. 1

5

.

Câu 8: Cho hình chóp .S ABC có ABC  vuông tại B , 1, 3 AB BC   , SAC  đều, mặt phẳng   SAC vuông với đáy. Gọi  là góc giữa hai mặt phẳng   SAB và   SBC . Giá trị của cos

bằng

A. 2 65

65 B. 65 20 C. 65 10 D. 65 65

Câu 9: Cho hình lập phương . ABCD A B C D  có các cạnh bằng 2 , gọi điểm M là tâm của mặt bên ABB A , các điểm , , , N P Q K lần lượt là trung điểm của các cạnh , , , AC DD D C B C   . Tính

cosine góc giữa hai mặt phẳng   MNP và   AQK .

A. 2 2 . B. 1

2 . C. 102 34 . D. 3 4 .

Câu 10: Cho hình chóp . S ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh bằng a . SA vuông góc với mặt

phẳng đáy. H và K là hai điểm lần lượt nằm trên hai cạnh BC và CD sao cho 3

4

a BH  ,

(0 ) KD x x a    . Tìm giá trị của x để hai mặt phẳng   SAH và   SAK tạo với nhau một

góc bằng 45.

A. 7 a x  . B. 5 a x  . C. 2

7

a x  . D. 2

5

a x  .

Câu 11: Trong không gian, cho tam giác OAB cân ở O có  4 5; tan 3 OA OB AOB    . Điểm C di

động trên tia Oz vuông góc   OAB , gọi H là trực tâm của tam giác ABC . Khi C di động

trên tia Oz thì H luôn thuộc một đường tròn cố định. Bán kính của đường tròn đó bằng:

A. 5 4 . B. 3 2 . C. 5 2 . D. 3 .

Câu 12: Cho hình chóp .S ABCD có đáy ABCD là hình thoi tâm O cạnh a, góc  120 BCD  .

  SA ABCD  . Thể tích khối chóp .S ABCD là

3 3

3 a . Gọi M là tâm đường tròn ngoại tiếp

tam giác SOD . Hãy tính khoảng cách h từ M tới mặt phẳng   SBC theo a.

A. 57 19 a h  . B. 57 38 a h  . C. 2 5

5

a h  . D. 2 5

19

a h  .

Câu 13: Cho tam giác ABC vuông tại A và đường thẳng  vuông góc với mặt phẳng   ABC tại điểm

A . Các điểm , M N thay đổi …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.