Chuyên đề mặt cầu trong không gian Oxyz - Phạm Văn Long

Chuyên đề mặt cầu trong không gian Oxyz - Phạm Văn Long

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm 28 trang gồm lý thuyết mặt cầu, hướng dẫn phương pháp giải các dạng toán và bài tập trắc nghiệm chuyên đề mặt cầu trong không gian Oxyz. 1. Tóm tắt lý thuyết, phương trình  mặt cầu và một số công thức tính cơ bản 2. Ví dụ minh họa về 2 dạng toán + Dạng 1: Viết phương trình mặt cầu Thuật toán 1: Bước 1: Xác định tâm I Bước 2: Xác định bán kính R của (S) Bước 3: Mặt cầu (S) có tâm I và bán kính R Thuật toán 2: Gọi phương trình dạng tổng quát của (S), sử dụng các điều kiện để tìm các tham số [ads] Kỹ năng xác định tâm và bán kính của đường tròn trong không gian Cho mặt cầu (S) tâm I bán kính R. Mặt phẳng (P) cắt (S) theo một đường tròn (C) Bước 1: Lập phương trình đường thẳng d qua I và vuông góc với mặt phẳng (P) Bước 2: Tâm H của đường tròn (C) là giao điểm của d và mặt phẳng (P) Bước 3: Gọi r là bán kính của (C) + Dạng 2: Sự tương giao và sự tiếp xúc Đường thẳng Δ là tiếp tuyến của (S) ⇔ d(I; Δ) = R Mặt phẳng (α) là tiếp diện của (S) ⇔ d(I; (α)) = R 3. Bài tập trắc nghiệm tự luyện được sắp xếp theo mức độ phân loại

Xem trước nội dung

Chuyên đề: MẶT CẦU TRONG KHÔNG GIAN OXYZ Luyện thi Đại Học 2017

Giáo viên: PHẠM VĂN LONG( TP.Cần Thơ )…0913.518.110… CLB Giáo viên trẻ TP Huế 1

R I B A

Giáo viên: PHẠM VĂN LONG

Lớp Toán thầy Long_Thành phố Cần Thơ Số điện thoại: 0913.518.110

CHUYÊN ĐỀ : MẶT CẦU TRONG KHÔNG GIAN OXYZ

I- LÝ THUYẾT:

1/ Định nghĩa

2/ C{c dạng phƣơng trình mặt cầu

Dạng 1 : Phƣơng trình chính tắc

Mặt cầu (S) có tâm   ; ; I a b c , bán kính 0 R  .

       2 2 2 2 : S x a y b z c R      

Dạng 2 : Phƣơng trình tổng qu{t

2 2 2 ( ): 2 2 2 0 S x y z ax by cz d        (2)

 Điều kiện để phương trình (2) là phương trình

mặt cầu: 2 2 2 0 a b c d    

  S có tâm   ; ; I a b c .

  S có bán kính: 2 2 2 R a b c d     .

3/ Vị trí tƣơng đối giữa mặt cầu v| mặt phẳng

Cho mặt cầu   ; S I R và mặt phẳng  P . Gọi H là hình chiếu vuông góc của I lên  P d IH   là

khoảng cách từ I đến mặt phẳng  P . Khi đó :

+ Nếu d R  : Mặt cầu và mặt

phẳng không có điểm chung.

+ Nếu d R  : Mặt phẳng tiếp xúc

mặt cầu. Khi đó (P) là mặt phẳng

tiếp diện của mặt cầu và H là

+ Nếu d R  : Mặt phẳng (P)

cắt mặt cầu theo thiết diện là

đường tròn có tâm I' và bán

Cho điểm I cố định và một số thực dương R. Tập hợp tất cả

những điểm M trong không gian cách I một khoảng R được gọi là

mặt cầu tâm I, bán kính R.

Kí hiệu:   ; S I R    ; / S I R M IM R   

Chuyên đề: MẶT CẦU TRONG KHÔNG GIAN OXYZ Luyện thi Đại Học 2017

Giáo viên: PHẠM VĂN LONG( TP.Cần Thơ )…0913.518.110… CLB Giáo viên trẻ TP Huế 2

tiếp điểm. kính 2 2 r R IH  

P

M2

M1

H

I R

R

I

H P

d

r I'

α

R

I

Lưu ý: Khi mặt phẳng  P đi qua tâm I thì mặt phẳng  P được gọi là mặt phẳng kính và thiết diện

lúc đó được gọi là đường tròn lớn có diện tích lớn nhất.

4/ Vị trí tƣơng đối giữa mặt cầu v| đƣờng thẳng

Cho mặt cầu   ; S I R và đường thẳng . Gọi H là hình chiếu của I lên . Khi đó :

+ IH R  :  không cắt mặt

cầu.

+ IH R  :  tiếp xúc với mặt

cầu.  là tiếp tuyến của (S) và H

là tiếp điểm.

+ IH R  :  cắt mặt cầu tại

hai điểm phân biệt.

R

I

 H

H

I

R

H B

A

I

R

Δ

* Lƣu ý: Trong trường hợp  cắt  S tại 2 điểm A, B thì bán kính R của (S) được tính như sau:

+ Xác định:   ; . d I IH 

+ Lúc đó:

2 2 2 2 2 AB R IH AH IH         

5/ Đƣờng tròn trong không gian Oxyz

* Đường tròn  C trong không gian Oxyz, được xem là giao tuyến của  S và mặt phẳng P .



2 2 2 : 2 2 2 0 S x y z ax by cz d       

: 0 P Ax By Cz D    

* Xác định tâm I’ và bán kính r của (C).

+ Tâm  'I d    .

Trong đó d là đường thẳng đi qua I và vuông góc với mp P

d

r I'

α

R

I

P

P

Chuyên đề: MẶT CẦU TRONG KHÔNG GIAN OXYZ Luyện thi Đại Học 2017

Giáo viên: PHẠM VĂN LONG( TP.Cần Thơ )…0913.518.110… CLB Giáo viên trẻ TP Huế 3

+ Bán kính     

2 2 2 2 ' ; r R II R d I P       

5/ Điều kiện tiếp xúc : Cho mặt cầu (S) tâm I, bán kính R.

+ Đường thẳng  là tiếp tuyến của (S)   ; . d I R 

+ Mặt phẳng P là tiếp diện của (S)     ; . d I P R 

* Lƣu ý: Tìm tiếp điểm   0 0 0 0 ; ; M x y z .

Sử dụng tính chất : 

0 0

0 0

d

P

IM d IM a IM P IM n

          

   

II. VÍ DỤ MINH HỌA :

Dạng 1: VIẾT PHƢƠNG TRÌNH MẶT CẦU

Phương pháp:

* Thuật to{n 1: Bước 1: Xác định tâm   ; ; I a b c .

Bước 2: Xác định bán kính R của (S).

Bước 3: Mặt cầu (S) có tâm   ; ; I a b c và bán kính R .

      2 2 2 2 ( ): S x a y b z c R      

* Thuật to{n 2: Gọi phương trình 2 2 2 ( ): 2 2 2 0 S x y z ax by cz d       

Phương trình (S) hoàn toàn xác định nếu biết được , , , . a b c d ( 2 2 2 0 a b c d     )

B|i tập 1 : Viết phương trình mặt cầu (S), trong các trường hợp sau:

a)  S có tâm   2;2; 3 I  và bán kính 3 R  .

b)  S có tâm   1;2;0 I và (S) qua   2; 2;1 P  .

c)  S có đường kính AB với     1;3;1 , 2;0;1 A B  .

Bài giải:

a) Mặt cầu tâm   2;2; 3 I  và bán kính 3 R  , có phương trình:

(S):       2 …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.