Đề thi giữa học kì 1 Toán 6 năm 2020 - 2021 trường THCS Nam Từ Liêm - Hà Nội

Đề thi giữa học kì 1 Toán 6 năm 2020 - 2021 trường THCS Nam Từ Liêm - Hà Nội

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Đề thi giữa học kì 1 Toán 6 năm 2020 – 2021 trường THCS Nam Từ Liêm – Hà Nội gồm 01 trang với 06 câu trắc nghiệm và 04 câu tự luận, thời gian làm bài là 90 phút. Trích dẫn đề thi giữa học kì 1 Toán 6 năm 2020 – 2021 trường THCS Nam Từ Liêm – Hà Nội : + Các khẳng định sau đúng hay sai? a) Hai đường thẳng phân biệt chỉ có một điểm chung. b) Hai tia AB và AC đối nhau thì điểm A nằm giữa hai điểm B và C. c) Hai điểm thuộc một đường thẳng tạo nên bốn tia và một đoạn thẳng. + Vẽ đường thẳng MN. Lấy điểm K thuộc đoạn thẳng NM. Lấy điểm I thuộc tia KN nhưng không thuộc đoạn thẳng NM. Lấy điểm H thuộc tia đối của tia NI nhưng không thuộc đoạn thẳng MN. a) Kể tên các đoạn thẳng có trong hình vẽ? b) Kể tên các tia trùng với tia NK? c) Chứng minh rằng K nằm giữa H và I. + Tìm một số chính phương có ba chữ số biết rằng nó chia hết cho 56.

Xem trước nội dung

TRƯỜNG THCS NAM TỪ LIÊM

THCS.TOANMATH.com

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (1,5 điểm) Bài 1: (0,75 điểm) Chọn câu trả lời đúng bằng cách khoanh tròn chữ cái đúng trước câu trả lời đúng:

Câu 1. Chọn đáp án đúng nhất. Số x thỏa mãn ( 5)(3 9) 0 x x − − = là

A. 5 x = . B. 3 x = . C. 9 x = hoặc 3 x = . D. 5 x = hoặc 3 x = . Câu 2. Tổng hiệu nào sau đây không chia hết cho 6. A. 48 54 + . B. 80 17 19 + + . C. 54 36 − . D. 60 12 − .

Câu 3. Để 3 4 2 a  thì

A. { } 0;2;4;6;8 a∈ . B. { } 2;4;6;8 a∈ .

C. { } 1;3;5;7;9 a∈ . D. Cả đáp án A và C.

Bài 2: ( 0,75 điểm) Các khẳng định sau đúng hay sai? Câu 1. Hai đường thẳng phân biệt chỉ có một điểm chung. Câu 2. Hai tia AB và AC đối nhau thì điểm A nằm giữa hai điểm B và C . Câu 3. Hai điểm thuộc một đường thẳng tạo nên bốn tia và một đoạn thẳng.

II. PHẦN TỰ LUẬN (8,5 điểm) Bài 1: (2,5 điểm) Tính hợp lý nếu được a) 73 169 17 31 + + + b) 28.56 28.46 72.55 72.45 − + −

c) 3 2 181 87 : 29 7.12 2 .5 + − + d) ( ) 2 2 200 69 9 2 .3   − − −   Bài 2: (2,5 điểm): Tìm x biết

a) ( ) 125 12 17 89 x − − = c) ( ) 2 2 3 3 4 3 2 83 x + = + +

b) 12 4 2.3 10.3 4.27 x = − d) ( ) ( ) 8 6 2 3 2 3 x x − = −

Bài 3: (1,5 điểm)

1) Chứng minh rằng: ( ) 5 4 3 5 5 5 7 − + 

2) Tìm số tự nhiên a để 678a chia hết cho 2 và chia cho 5 dư 3.

Bài 4: (2 điểm) Vẽ đường thẳng MN . Lấy điểm K thuộc đoạn thẳng NM . Lấy điểm I thuộc tia KN nhưng không thuộc đoạn thẳng NM . Lấy điểm H thuộc tia đối của tia NI nhưng không thuộc đoạn thẳng MN . a) Kể tên các đoạn thẳng có trong hình vẽ? b) Kể tên các tia trùng với tia NK ? c) CMR: K nằm giữa H và I . Bài 5: (0,5 điểm) Tìm một số chính phương có ba chữ số biết rằng có chia hết cho56.

HẾT

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020 - 2021 Môn: TOÁN - Lớp: 6 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM Bài 1: (0,75 điểm) Chọn câu trả lời đúng bằng cách khoanh tròn chữ cái đúng trước câu trả lời đúng:

BẢNG ĐÁP ÁN

Câu 1 Câu 2 Câu 3

D B D

Câu 4. Chọn đáp án đúng nhất. Số x thỏa mãn ( 5)(3 9) 0 x x − − = là

A. 5 x = . B. 3 x = . C. 9 x = hoặc 3 x = . D. 5 x = hoặc 3 x = . Lời giải

Chọn D

Ta có ( 5)(3 9) 0 x x − − =

5 0 x − = hoặc 3 9 0 x − = 5 x = hoặc 3 0 9 x = + 5 x = hoặc 3 9 x = 5 x = hoặc 9 : 3 x = 5 x = hoặc 3 x = Câu 5. Tổng hiệu nào sau đây không chia hết cho 6. A. 48 54 + . B. 80 17 19 + + . C. 54 36 − . D. 60 12 − . Lời giải

Chọn B

Vì 80, 17 , 19 đều không chia hết cho 6

Câu 6. Để 3 4 2 a  thì

A. { } 0;2;4;6;8 a∈ . B. { } 2;4;6;8 a∈ .

C. { } 1;3;5;7;9 a∈ . D. Cả đáp án A và C.

Lời giải

Chọn D

Vì số 3 4 a có chữ số tận cùng là 4 nên số 3 4 a luôn chia hết cho 2 với mọi chữ số a .

Suy ra { } 0;1;2;3;4;5;6;7;8;9 a ∈

Bài 2: ( 0,75 điểm) Các khẳng định sau đúng hay sai?

BẢNG ĐÁP ÁN

Câu 1 Câu 2 Câu 3

SAI ĐÚNG ĐÚNG

Câu 1. Hai đường thẳng phân biệt chỉ có một điểm chung.

Lời giải

Sai. Vì hai đường thẳng song song là hai đường thẳng phân biệt nhưng không có điểm chung.

Câu 2. Hai tia AB và AC đối nhau thì điểm A nằm giữa hai điểm B và C

Lời giải

Đúng. Vì hai tia AB và AC đối nhau thì ba điểm A, B , C thẳng hàng và hai điểm B và C nằm khác phía so với điểm A.

Câu 3. Hai điểm thuộc một đường thẳng tạo nên bốn tia và một đoạn thẳng.

Lời giải

Đúng. Ví dụ trên đường thẳng xy , lấy hai điểm A và B thuộc đường thẳng xy . Ta có

bốn tia Ax , Ay , Bx , By và một đoạn thẳng AB

II. PHẦN TỰ LUẬN

Bài 1: (2,5 điểm) Tính hợp lý nếu được a) 73 169 17 31 + + + b) 28.56 28.46 72.55 72.45 − + −

c) 3 2 181 87 : 29 7.12 2 .5 + − + d) ( ) 2 2 200 69 9 2 .3   − − −   Lời giải

a) 73 169 17 31 + + +

( ) ( ) 73 17 169 31 = + + +

90 200 = +

290 =

b) 28.56 28.46 72.55 72.45 − + −

( ) ( ) 28. 56 46 72. 55 45 = − + −

28.10 72.10 = +

( ) 10. 28 72 = +

10.100 =

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.