Chuyên đề số tự nhiên theo chương trình SGK Toán 6 mới

Chuyên đề số tự nhiên theo chương trình SGK Toán 6 mới

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm 117 trang, tóm tắt lý thuyết, bài tập trắc nghiệm và bài tập tự luận chuyên đề số tự nhiên theo chương trình SGK Toán 6 mới (Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống, Cánh Diều, Chân Trời Sáng Tạo), đầy đủ các mức độ nhận thức: nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao, có đáp án và lời giải chi tiết. CHUYÊN ĐỀ 1: TẬP HỢP. CHUYÊN ĐỀ 2: CÁC PHÉP TÍNH TRONG TẬP HỢP SỐ TỰ NHIÊN. CHUYÊN ĐỀ 3: LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN. CHUYÊN ĐỀ 4: TÍNH CHẤT CHIA HẾT VÀ DẤU HIỆU CHIA HẾT. CHUYÊN ĐỀ 5: SỐ NGUYÊN TỐ VÀ HỢP SỐ. PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA THỪA SỐ NGUYÊN TỐ. CHUYÊN ĐỀ 6: ƯỚC CHUNG VÀ ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT. BỘI CHUNG VÀ BỘI CHUNG NHỎ NHẤT.

Xem trước nội dung

1

CHUYÊN ĐỀ 1: TẬP HỢP

A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

I. Các kiến thức cơ bản

1. Một tập hợp (gọi tắt là tập) bao gồm những đối tượng nhất định. Các đối tượng ấy được gọi là những phần tử của tập hợp.

2. Các kí hiệu

Người ta thường dùng các chữ cái in hoa để đặt tên cho tập hợp ví dụ: A , , B , C ...

Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc , cách nhau bởi dấu chấm phẩy “;”.

Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý

x là một phần tử của tập A , kí hiệu x A  ( đọc là x thuộc A )

y không là phần tử của tập A , kí hiệu y A  ( đọc là y không thuộc A )

3. Cách viết một tập hợp.

Người ta thường dùng hai cách mô tả một tập hợp.

Cách 1. Liệt kê các phần tử của tập hợp, tức là viết các phần tử của tập hợp trong dấu  theo thứ tự

tùy ý nhưng mỗi phần tử chỉ được viết một lần.

Cách 2. Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp.

4. Giao của hai tập hợp.

Cho hai tập hợp A và B . Tập hợp gồm các phần tử vừa thuộc A vừa thuộc B gọi là giao của A và

B kí hiệu là: A B 

  | ; A B x x A x B    

5. Tập hợp số tự nhiên.

Các số 0;1;2;3;4;5;... là các số tự nhiên.

Tập hợp các số tự nhiên được kí hiệu là , tức là   0;1;2;3;4;5;... 

Tập hợp các số tự nhiên khác 0 được kí hiệu là , tức là   1;2;3;4;5;... 

Trên tia số, điểm biểu diễn số tự nhiên a là điểm a . Với hai số tự nhiên khác nhau chắc chắn có một số nhỏ hơn số kia. Điểm biểu diễn số nhỏ ở bên trái điểm biểu diễn số lớn.

Kí hiệu a b  là a nhỏ hơn b hoặc b lớn hơn a .

Nếu a b  và b c  thì a c 

Trong tập hợp số nhỏ nhất là 0, trong tập hợp số  số nhỏ nhất là số 1. Không có số tự nhiên lớn nhất.

Các số tự nhiên liên tiếp nhau hơn kém nhau 1 đơn vị.

2

6. Ghi số tự nhiên

Trong hệ thập phân, mỗi cố tự nhiên được viết dưới dnagj một dãy những chữ số lấy trong 10 chữ số

0;1;2;3;4;5;6;7;8;9 vị trí của các chữ số trong dãy gọi là hàng.

Cứ 10 đơn vị ở một hàng thì bằng 1 đơn vị ở hàng liền trước nó. Chẳng hạn, 10 chục thì bằng 1 trăm; 10 trăm thi bằng 1 nghìn;....

Mỗi số tự nhiên viết trong hệ thập phân đều biểu diễn được thành tổng giá trị các chữ số của nó.

Ngoài cách ghi số trong hệ thập phân gồm các chữ số từ 0 đến 9 và các hàng (đơn vị, chục, trăm, nghìn,...) như trên, còn có cách ghi số La mã như sau:

Chữ số I giá trị tương ứng trong hệ thập phân là 1

Chữ số V giá trị tương ứng trong hệ thập phân là 5

Chữ số X giá trị tương ứng trong hệ thập phân là 10

Ghép các chữ số I, V, X với nhau ta có thể được số mới.

2. Các dạng toán thường gặp.

Dạng 1. Rèn kĩ năng viết tập hợp.

Phương pháp:

Dùng một chữ cái in hoa và dấu ngoặc nhọn ta có thể viết một tập hợp theo hai cách:

Liệt kê các phần tử của tập hợp

Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của nó

Dạng 2: Sử dụng các kí hiệu  và 

Phương pháp:

Nắm vững ý nghĩa các kí hiệu  và .

Kí hiệu  đọc “là phần tử của” hoặc “thuộc”

Kí hiệu  đọc là “không phải là phần tử của” hoặc “không thuộc”

Dạng 3: Viết tất cả các số có n chữ số từ n chữ số cho trước.

Phương pháp:

Giả sử từ ba chữ số , , a b c khác 0, ta viết các số có ba chữ số như sau:

Chọn a là chữ số hàng trăm ta có: , ; abc acb

Chọn b là chữ số hàng trăm ta có: , ; bac bca

Chọn c là chữ số hàng trăm ta có: , . cab cba

Vậy có tất cả 6 số có ba chữ số lập được từ ba chữ số khác 0: , , a b c

Dạng 4: Bài toán liên quan đến cấu tạo số

Phương pháp:

Phân tích cấu tạo của một số tự nhiên:

10 ab a b   , với 0 a

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.