Tài liệu dạy thêm - học thêm chuyên đề số đo góc

Tài liệu dạy thêm - học thêm chuyên đề số đo góc

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm 14 trang, tổng hợp tóm tắt lý thuyết, hướng dẫn phương pháp giải các dạng toán và bài tập chuyên đề số đo góc, hỗ trợ giáo viên và học sinh lớp 6 trong quá trình dạy thêm – học thêm môn Toán 6. PHẦN I . TÓM TẮT LÍ THUYẾT. PHẦN II . CÁC DẠNG BÀI. DẠNG 1. NHẬN BIẾT GÓC. Để đọc tên và viết kí hiệu góc, ta làm như sau: Bước 1: Xác định đỉnh và hai cạnh của góc. Bước 2: Kí hiệu góc và đọc tên. Lưu ý: Một góc có thể gọi bằng nhiều cách. DẠNG 2. TÍNH SỐ GÓC TẠO THÀNH TỪ N TIA CHUNG GỐC CHO TRƯỚC. Để đếm góc tạo thành từ n tia chung gốc cho trước, ta thường làm theo các cách sau: Cách 1: Vẽ hình và đếm các góc tao bởi tất cả các tia cho trước. Cách 2: Sử dụng công thức. DẠNG 3. XÁC ĐỊNH CÁC ĐIỂM NẰM BÊN TRONG GÓC CHO TRƯỚC. Để xác định điểm M có nằm bên trong góc xOy hay không, ta làm như sau: Bước 1: Vẽ tia OM. Bước 2: Xét tia Om có nằm giữa hai tia Ox Oy hay không? Bước 3: Kết luận bài toán. DẠNG 4. ĐO GÓC CHO TRƯỚC. Để đo góc ta tiến hành theo các bước: B1: Đặt thước đo góc sao cho tâm thước trùng với đỉnh của góc. B2: Xoay thước sao cho một cạnh của góc đi qua vạch số 0 của thước. B3: Quan sát xem cạnh còn lại của góc đi qua vạch nào của thước khi đó ta sẽ được số đo góc ấy. DẠNG 5. VẼ GÓC THEO ĐIỀU KIỆN CHO TRƯỚC. Để vẽ góc xOy khi biết số đo bằng 0 n ta tiến hành như sau: B1: Vẽ tia Ox. B2: Đặt thước đo góc sao cho tâm của thước trùng với O, vạch số 0 của thước nằm trên tia Ox. B3: Đánh dấu một điểm trên vạch chia độ của thước tương ứng với số chỉ n độ, kẻ tia Oy đi qua điểm đã đánh dấu. Ta có 0 xOy n. DẠNG 6. SO SÁNH GÓC. Đo góc rồi so sánh các số đo góc. DẠNG 7. TÍNH GÓC GIỮA HAI KIM ĐỒNG HỒ. Hai tia trung gốc tạo thành một góc gọi là “góc không”. Số đo góc không là 0o. Lúc một giờ, góc tạo bởi kim giờ và kim phút là 30o.

Xem trước nội dung

HH6. CHUYÊN ĐỀ 8.3: SỐ ĐO GÓC

PHẦN I.TÓM TẮT LÍ THUYẾT.

1. Góc là hình gồm hai tia chung gốc. Gốc chung của hai tia gọi là đỉnh của góc.

Trên hình, ta có: góc xOy

Kí hiệu:  xOy ; Đỉnh của góc: đỉnh O Các cạnh: Ox, Oy

2. Góc bẹt là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau.

3. Điểm nằm bên trong góc

Khi hai tia Ox ,Oy không đối nhau,

Ox, Oy. A  B Điểm M là điểm nằm bên

trong  xOy nếu M nằm giữa A và B.

4. Số đo của một góc

Mỗi góc có một số đo xác định, và là số dương.

Góc bẹt có số đo là 0 180 .

Hai tia trùng nhau được coi là góc có số đo bằng 0 0 .

Nếu hai góc A và B có số đo bằng nhau thì ta nói hai góc đó bằng nhau và viết   A B  .

Nếu góc A có số đo nhỏ hơn số đo của góc B thì ta nói góc A nhỏ hơn góc B và viết   A B  . Khi đó

ta còn nói góc B lớn hơn góc A và viết   B A  .

5. Các loại góc: góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt.

+ Góc nhọn có số đo lớn hơn 0 0 và nhỏ hơn 0 90 .

+ Góc vuông là góc có số đo bằng 0 90 .

+ Góc tù có số đo lớn hơn 0 90 và nhỏ hơn 0 180 .

+ Góc bẹt là góc có số đo bằng 0 180 (Hai cạnh của góc là hai tia đối nhau).

y

x O

y

x O

M

B

A

PHẦN II. CÁC DẠNG BÀI.

DẠNG 1. NHẬN BIẾT GÓC.

I. Phương pháp giải.

Để đọc tên và viết kí hiệu góc, ta làm như sau:

Bước 1: Xác định đỉnh và hai cạnh của góc.

Bước 2: Kí hiệu góc và đọc tên.

Lưu ý: Một góc có thể gọi bằng nhiều cách.

II. Bài toán.

Bài 1.Điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau:

a) Góc tạo bởi hai tia Om và …… gọi là góc mOn, kí hiệu ……

b) Góc MNP có đỉnh là …. và cạnh là ……………. Kí hiệu là……..

c) Hai đường thẳng AB vàCD cắt nhau tai điểm . O Các góc khác góc bẹt là: ……………

Lời giải

a) Góc tạo bởi hai tia Om và On gọi là góc , mOn kí hiệu  mOn

b) Góc MNP có đỉnh là N và cạnh là NM và NP Kí hiệu là  MNP

c) Hai đường thẳng AB và CD cắt nhau tai điểm . O Các góc khác góc bẹt là:  AOB và  COD

Bài 2. Điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau:

a) Góc tạo bởi hai tia , Ox Oy gọi là góc…… kí hiệu ……

b) Góc …….có đỉnh là…..và hai cạnh là ……., …….Kí hiệu là  ABC .

c) Hai đường thẳng ab và xy cắt nhau tai điểm I. Các góc khác góc bẹt là: ……………

Lời giải

a) Góc tạo bởi hai tia , Ox Oy gọi là góc C kí hiệu  xOy

b) Góc ABC có đỉnh là B và hai cạnh là , BA BC Kí hiệu là  ABC .

c) Hai đường thẳng ab và xy cắt nhau tai điểm I . Các góc khác góc bẹt là:  , aIb xIy

Bài 3. Điền vào chỗ trống các phát biểu sau:

a) Góc tạo bởi hai tia……..và ……….gọi là góc  zOt , kí hiệu……………

b) Góc……..có đỉnh M và hai cạnh là , MA MB . Kí hiệu là………….

Lời giải

a) Góc tạo bởi hai tia Oz và Ot gọi là góc zOt, kí hiệu  zOt

b) Góc AMB có đỉnh M và hai cạnh là , MA MB . Kí hiệu là  AMB

Bài 4. Quan sát hình vẽ rồi điền vào bảng sau các góc có trong hình vẽ

Tên góc (cách viết

thông thường)

Kí hiệu

Tên

đỉnh

Tên cạnh

Góc xOz ,

góc zOx , góc 1 O

 , , 1 xOz zOx O O Ox,Oz

Lời giải

Tên góc (cách viết thông thường) Kí hiệu Tên đỉnh Tên cạnh

Góc xOz , góc zOx , góc 1 O  , , 1 xOz zOx O O Ox,Oz

Góc yOz , góc zOy , góc 2 O 2 , , yOz zOy O O Oy,Oz

Góc xOy , góc yOx , góc O  , , xOy yOx O O Ox,Oy

Bài 5. Quan sát hình vẽ rồi điền vào bảng sau các góc có trong hình vẽ

Tên góc

(cách viết thông thường)

Kí hiệu

Tên

đỉnh

Tên cạnh

Góc BAC, góc CAB, góc A  , , BAC CAB A A AB, AC

Lời giải

Tên góc (cách viết thông thường) Kí hiệu Tên đỉnh Tên cạnh

Góc BAC, góc CAB, góc A  , , BAC CAB A A AB, AC

Góc ACB, góc BCA, góc C

 , ,C ACB BCA  C , CA CB

Góc ABC , Góc CBA ,Góc B   , , B ABC CBA  B , BA BC

Bài 6. Kể tên các góc ở hình sau:

Lời giải

  , , xIa aIy xIy

x y

a

I

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.