Tài liệu dạy thêm - học thêm chuyên đề điểm nằm giữa hai điểm, tia

Tài liệu dạy thêm - học thêm chuyên đề điểm nằm giữa hai điểm, tia

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm 14 trang, tổng hợp tóm tắt lý thuyết, hướng dẫn phương pháp giải các dạng toán và bài tập chuyên đề điểm nằm giữa hai điểm, tia, hỗ trợ giáo viên và học sinh lớp 6 trong quá trình dạy thêm – học thêm môn Toán 6. PHẦN I . TÓM TẮT LÍ THUYẾT. PHẦN II . CÁC DẠNG BÀI. Dạng 1: Nhận biết điểm thuộc đường thẳng và đường thẳng đi qua điểm. Xét xem trên đường thẳng có những điểm nào thì điểm ấy thuộc đường thẳng và đường thẳng đi qua những điểm ấy. Dạng 2: Vẽ điểm, vẽ đường thẳng theo một số điều kiện cho trước. Nên vẽ đường thẳng trước rồi tùy theo điểm thuộc đường thẳng hay không thuộc đường thẳng mà vẽ điểm sau. Dạng 3: Nhận biết ba điểm thẳng hàng. Muốn biết ba điểm có thẳng hàng hay không thẳng hàng ta cần xem ba điểm đó có cùng thuộc một đường thẳng hay không cùng thuộc một đường thẳng. Muốn vẽ 3 điểm thẳng hàng ta vẽ một đường thẳng rồi lấy 3 điểm trên một đường thẳng đó. Muốn vẽ 3 điểm không thẳng hàng ra vẽ một đường thẳng rồi lấy hai điểm trên đường thẳng, điểm còn lại lấy ở ngoài đường thẳng. Dạng 4: Đường thẳng đi qua hai điểm. Vận dụng tính chất “có một đường thẳng và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm”. Dạng 5: Chứng minh nhiều điểm thẳng hàng. Chứng minh các điểm này thuộc hai (hay nhiều) đường thẳng mà các đường thẳng này có hai điểm chung. Dạng 6: Vận dụng khái niệm điểm nằm giữa, điểm nằm khác phía, nằm cùng phía. Dựa vào nhận xét: Nếu điểm O nằm giữa hai điểm A và B thì ta có thể nói: Hai điểm A và B nằm khác phía đối với điểm O. Hai điểm O và B nằm cùng phía đối với điểm A. Hai điểm O và A nằm cùng phía đối với điểm B. Dạng 7. Nhận biết điểm nằm giữa hai điểm khác. – Dùng nhận xét nếu hai tia OA, OB đối nhau thì gốc O nằm giữa hai điểm A, B.

Xem trước nội dung

1

HH6.CHUYÊN ĐỀ 8 – NHỮNG HÌNH HỌC CƠ BẢN.

Chủ đề 8.1: Điểm nằm giữa hai điểm. Tia.

PHẦN I.TÓM TẮT LÍ THUYẾT.

1. Điểm, đường thẳng là các hình học không được định nghĩa. Hình ảnh của điểm: một dấu chấm

nhỏ; Hình ảnh của đường thẳng: một tia sáng.

2. Vị trí của điểm và đường thẳng.

 Điểm A thuộc đường thẳng m, kí hiệu A m  .

 Điểm M không thuộc đường thẳng m, kí hiệu M m  .

3. Ba điểm thẳng hàng khi chúng cùng thuộc một đường thẳng. Ba điểm không thẳng hàng khi

chúng không cùng thuộc bất kì đường thẳng nào.

4. Trong ba điểm thẳng hàng, có một điểm và chỉ có một điểm nằm giữa hai điểm còn lại.

5. Nếu có một điểm nằm giữa hai điểm khác thì ba điểm đó thẳng hàng.

6. Hình gồm điểm O và một phần đường thẳng bị chua ra bởi O lầ một tia gốc O. Khi đọc (hay

viết) tên một tia, phải đọc (hay viết) tên gốc trước.

Ví dụ: Tia Ox .

7. Hai tia chung gốc Ox và Oy tạo thành đường thẳng xy gọi là hai tia đối nhau. Mỗi điểm trên

đường thẳng là gốc chung của hai tia đối nhau.

Ví dụ: Hai tia Ox và Oy là hai tia đối nhau.

8. Nếu điểm M thuộc tia Ox (M khác O) thì hai tia Ox và Om trùng nhau.

9. Xét 3 điểm A, O, B

Nếu hai tia OA, OB đối nhau thì điểm O nằm giữa hai điểm A và B.Ngược lại, nếu O nằm giữa A

và B:

Hai tia OA, OB đối nhau.

Hai tia AO, AB trùng nhau; Hai tia BO, BA trùng nhau.

PHẦN II.CÁC DẠNG BÀI.

Dạng 1: Nhận biết điểm thuộc đường thẳng và đường thẳng đi qua điểm.

I. Phương pháp giải.

- Xét xem trên đường thẳng có những điểm nào thì điểm ấy thuộc đường thẳng và đường thẳng đi qua

những điểm ấy.

II.Bài toán.

Bài 1: Xem hình bên và trả lời các câu hỏi sau:

a) Điểm A thuộc những đường thẳng nào?

m M A

x O

x y O

x O M

O B A

1

b) Điểm B thuộc những đường thẳng nào? Viết câu trả lời

bằng ngôn ngữ thông thường và bằng kí hiệu.

c) Những đường thẳng nào đi qua điểm B? Những

đường thẳng nào đi qua điểm C? Ghi kết quả bằng kí hiệu.

c) Điểm D nằm trên đường thẳng nào và không nằm trên đường thẳng nào? Ghi kết quả bằng kí hiệu.

Lời giải.

a) Điểm A thuộc hai đường thẳng n và q: ;  A n .  A q

Điểm B thuộc ba đương thẳng m, n và p: ;  B n ;  B m .  B p

b) Ba đường thẳng m, n, p đi qua điểm B: B n;B m;B p.   

Hai đường thẳng m và q đi qua điểm C: ;  C m .  C q

c) Điểm D nằm trên đường thẳng q và không nằm trên ba đường thẳng m, n, p: ;  D q ;  D n ;  D m

.  D p

Bài 2: Cho hình vẽ bên có 3 đường thẳng được đánh

số (1); (2); (3) và 2 điểm A; B. Hãy xác định đường thẳng nào

là đường thẳng a; b; c biết rằng:

a) Đường thẳng a không đi qua điểm A và cũng không đi qua điểm B.

b) Đường thẳng b không đi qua điểm A.

c) Đường thẳng C không đi qua điểm B.

Lời giải.

a) Đường thẳng a là đường thẳng được đánh số (2);

b) Đường thẳng b là đường thẳng được đánh số (3);

c) Đường thẳng c là đường thẳng được đánh số (1)

Bài 3: Ở hình bên có 3 điểm và 2 đường thẳng chưa được đặt tên.

Hãy điền các chữ cái A, B, C và a, b vào đúng vị trí trong hình biết rằng:

a) Điểm A không nằm trên đường thẳng nào;

b) Điểm B chỉ nằm trên một đường thẳng;

c) Đường thẳng a không đi qua điểm B.

Lời giải.

p

q

n m

C A

B

(1)

(2) (3)

A B

a

b

C

A

B

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.