Tài liệu dạy thêm - học thêm chuyên đề phép cộng và phép trừ số nguyên

Tài liệu dạy thêm - học thêm chuyên đề phép cộng và phép trừ số nguyên

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm 13 trang, tổng hợp tóm tắt lý thuyết, hướng dẫn phương pháp giải các dạng toán và bài tập chuyên đề phép cộng và phép trừ số nguyên, hỗ trợ giáo viên và học sinh lớp 6 trong quá trình dạy thêm – học thêm môn Toán 6. PHÉP CỘNG SỐ NGUYÊN PHẦN I . TÓM TẮT LÍ THUYẾT. PHẦN II . CÁC DẠNG BÀI. Dạng 1 . Thực hiện phép cộng. * Để thực hiện phép cộng các số nguyên, ta cần áp dụng quy tắc cộng hai số nguyên. * Tổng của một số với một số dương thì lớn hơn chính nó. * Tổng của một số với một số âm thì nhỏ hơn chính nó. * Tổng của một số với 0 thì bằng chính nó. * Tổng của hai số đối nhau bằng 0. Dạng 2 . Vận dụng tính chất của phép cộng các số nguyên tính tổng đại số. Muốn tính nhanh kết quả của tổng đại số, cần vận dụng các tính chất của phép cộng các số nguyên để thực hiện phép tính một cách hợp lí. Có thể cộng các số nguyên âm với nhau, các số nguyên dương với nhau, rồi tính tổng chung. Nếu trong tổng có hai số nguyên đối nhau thì kết hợp chúng với nhau. PHÉP TRỪ SỐ NGUYÊN & QUY TẮC DẤU NGOẶC PHẦN I . TÓM TẮT LÍ THUYẾT. PHẦN II . CÁC DẠNG BÀI. Dạng 1 . Thực hiện phép trừ. * Để thực hiện phép trừ hai số nguyên, ta biến đổi phép trừ thành phép cộng với số đối rồi thực hiện quy tắc cộng hai số nguyên đã biết. * Hai số a và a là hai số đối của nhau. Dạng 2 . Quy tắc dấu ngoặc. Để tính nhanh các tổng, ta áp dụng quy tắc dấu ngoặc để bỏ dấu ngoặc, nếu đằng trước ngoặc có dấu “+” khi bỏ ngoặc giữ nguyên dấu các số hạng bên trong ngoặc, nếu đằng trước ngoặc có dấu “–“ khi bỏ dấu ngoặc phải đổi dấu các số hạng trong ngoặc. Sau đó áp dụng các tính chất giao hoán, kết hợp trong tổng đại số. Chú ý kết hợp các cặp số hạng đối nhau hoặc các cặp số hạng có kết quả tròn chục, tròn trăm. Hoặc ta cần nhóm các số hạng vào trong ngoặc: Nếu đặt dấu “–” đằng trước dấu ngoặc thì phải đổi dấu các số hạng đó, còn nếu đặt dấu “+” đằng trước dấu ngoặc thì vẫn giữ nguyên dấu các số hạng đó. Dạng 3 . Toán tìm x. * Đối với dạng toán tìm x trong một đẳng thức, ta cần vận dụng quy tắc dấu ngoặc (nếu có) và một số tính chất để rút gọn mỗi vế của đẳng thức. Cuối cùng vận dụng quan hệ giữa các số có phép tính (nếu có) để tìm x.

Xem trước nội dung

SH 6.CHỦ ĐỀ 3.2 CÁC PHÉP TOÁN SỐ NGUYÊN.

PHÉP CỘNG SỐ NGUYÊN

PHẦN I.TÓM TẮT LÍ THUYẾT.

1. Phép cộng hai số nguyên.

* Hai số nguyên đối nhau có tổng bằng 0

* Để cộng hai số nguyên âm ta cộng hai số đối ( phần số tự nhiên ) của chúng với nhau rồi đặt dấu “-” trước kết quả.

* Để cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau, ta tìm hiệu hai phần số tự nhiên của của chúng (số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt trước hiệu tìm được dấu của số có phần số tự nhiên lớn hơn

2. Tính chất của phép cộng. Với mọi ; ; a b c ta có:

* Tính chất giao hoán: a b b a   

* Tính chất kết hợp:     a b c a b c     

* Cộng với 0: 0 0 a a a    

PHẦN II.CÁC DẠNG BÀI.

Dạng 1. Thực hiện phép cộng

I.Phương pháp giải.

* Để thực hiện phép cộng các số nguyên, ta cần áp dụng quy tắc cộng hai số nguyên

* Tổng của một số với một số dương thì lớn hơn chính nó

* Tổng của một số với một số âm thì nhỏ hơn chính nó

* Tổng của một số với 0 thì bằng chính nó

* Tổng của hai số đối nhau bằng 0

II.Bài toán.

Bài 1. Tính

a) 2316 115  b)    315 15  

c)   215 125   d)   200 200  

Lời giải

a) ( 215) 125  

b)   315  +  15      315 15 315 15 330     

c)       215 125 215 125 215 125 90       

d)   200 200   = 0 ( 200 và 200  là hai số đối nhau)

Bài 2. So sánh

a) 125 và   125 2  b) 13  và   13 7   c) 15  và    15 3  

Lời giải

a) Do 2 0  nên   125 125 2  

b) Do 7 0  nên   13 13 7   

c) Do 3 0  nên    15 15 3   

Bài 3. Tính và nhận xét kết quả tìm được

a)   52 23  và   53 23   b)   15 15  và   27 27  

Lời giải

a)   52 23  = 30 và   53 23 30    ; 30 và 30  là hai số đối nhau

Nhận xét: Khi đổi dấu các số hạng của tổng thì tổng đổi dấu.

b)   15 15  0  và   27 27   0 

Nhận xét: Tổng của hai số đối nhau bất kì luôn bằng 0.

Bài 4. Điền số thích hợp vào bảng sau

a 13 5  12  10  10  12

b 21 3 17  10  10  12 

a b  8  8

Lời giải

a 13 5  12  10  10  2  12

b 21 3 17  10  2 10  12 

a b  34 2  29  15 8  8 0

Bài 5. Tính giá trị của các biểu thức

a) 123 x  với 23 x  b)   203 y   với 16 y 

c)   115 z  với 20 z 

Lời giải

a) Với 23 x  ta có 123 23 123 100 x    

b) Với 16 y  thì   203 203 16 187 y     

c) Với z = -20 thì     115 20 115 135. z    

Bài 6. Hãy so sánh

a)   801 65  và 801 b)  125 15   và   125 

c)    123 20   và  123  d)   116 20  và 116

Lời giải

a)   801 65 801   b)     125 15 125   

c)      123 20 123    d)   116 20 116  

Bài 7.Tính tổng của các số nguyên x thỏa mãn: 2009 2008 x    Lời giải

2009 2008; x x    

Suy ra: 2008; 2007; ... ;2007; 2008. x  

Tổng các số nguyên x cần tìm là:

     2008 2008 2007 2007 ... 1 1 0 0 0 ... 0 0 0             

Bài 8.

a) Viết mỗi số dưới đây dưới dạng tổng của hai số nguyên bằng nhau:86; 42; 2286;2008  

b) Viết mỗi số dưới đây dưới dạng tổng của ba số nguyên bằng nhau:33; 60; 3000; 369   

Lời giải

a) 86 43 43      42 21 21       2286 1143 1143    2008 1004 1004  

b) 33 11 11 11        60 20 20 20    

3000 1000 1000 1000         369 123 123 123    

Bài 9.Cho tập hợp { 51;47}; B {23; 8}. A    Viết tập hợp các giá trị của biểu thức x y  với

; x A y B  

Lời giải

{ 28; 59; 70; 39} M  

Bài 10.Cho ,a b là các số nguyên có bốn chữ số. Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của tổng . a b 

Lời giải

Giá trị lớn nhất của a b  là: 9999 9999 19998  

Giá trị nhỏ nhất của a b  là:    9999 9999 19998   

Bài 11. Cho   14;21; 23;34;19;0 A   . Tìm ,x y thuộc A , x và y khác nhau sao cho

a) Tổng x y  đạt giá trị lớn nhất.

b) Tổng x y  đạt giá trị nhỏ nhất.

Lời giải

23 14 0 19 21 34      

a) Tổng x y  đạt giá trị lớn nhất là: 21 34 55  

b) Tổng x y  đạt giá trị nhỏ nhất là:    23 14 37   …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.