Trang 1
CHƯƠNG 3
BÀI 12: TỈ SỐ CỦA HAI SỐ. TỈ SỐ PHẦN TRĂM. BIỂU ĐỒ PHẦN TRĂM
Mục tiêu
Kiến thức
+ Hiểu được ý nghĩa và biết cách tìm tỉ số của hai số, tỉ số phần trăm, tỉ lệ xích.
+ Biết cách đọc các biểu đồ phần trăm dạng cột, ô vuông và hình quạt.
Kĩ năng
+ Biết cách dựng các biểu đồ phần trăm dạng cột, ô vuông, hình quạt.
Trang 2
I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
Tỉ số của hai số
- Thương trong phép chia số a cho số b 0 b gọi là tỉ số của
a và b. Kí hiệu . a b
Tỉ số phần trăm
- Trong thực tế, ta thường dùng tỉ số dưới dạng tỉ số phần trăm
với kí hiệu % thay cho 1 . 100
- Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số a và b, ta nhân a với 100
rồi chia cho b và viết kí hiệu % vào kết quả: .100 %. a
b
Tỉ lệ xích
Tỉ lệ xích T của bản vẽ (hoặc một bản đồ) là tỉ số khoảng cách
a giữa hai điểm trên bản vẽ (hoặc bản đồ) và khoảng cách b
giữa hai điểm tương ứng trên thực tế:
a T b (a, b cùng đơn vị đo).
Biểu đồ phần trăm
- Để nêu bật và so sánh một cách trực quan các giá trị phần
trăm của một đại lượng, người ta dùng biểu đồ phần trăm. Biểu
đồ phần trăm thường được dựng dưới dạng cột, ô vuông và
hình quạt.
Ví dụ:
Tỉ số của hai số 3 và 5 là 3. 5
Ví dụ:
Lớp 6A có 50 học sinh, số học sinh giỏi lớp
6A là 10 học sinh. Tỉ số phầm trăm số học
sinh giỏi so với số học sinh của lớp là:
10.100% 20%. 50
Ví dụ:
Trên bản đồ Việt Nam có tỉ lệ 1:5000000 thì
1 cm trên bản đồ tương ứng với 5000000 cm
= 50 km ngoài thực tế.
Ví dụ:
II. CÁC DẠNG BÀI TẬP
Dạng 1: Tìm tỉ số của hai số
Phương pháp giải
- Tỉ số hai số a và b 0 b là . a b
- Khái niệm tỉ số thường được dùng khi nói về
thương của hai đại lượng (cùng loại và cùng đơn vị
đo).
Chú ý:
Tỉ số không có đơn vị đo.
Ví dụ: Tính tỉ số của hai đoạn thẳng
AB = 15 cm; CD = 2 dm.
Hướng dẫn giải
Đổi về cùng đơn vị CD = 2dm = 20cm.
Suy ra tỉ số giữa hai đoạn thẳng AB và CD là
15 3. 20 4
Trang 3
Tỉ số của a và b khác b
a (tỉ số của b và a).
Ví dụ mẫu
Ví dụ 1. Tìm tỉ số của
a) 4
5 m và 60cm; b) 0,3 tạ và 25kg; c) 40 phút và 1 giờ 20 phút.
Hướng dẫn giải
Trước hết ta cần đổi các số đã cho về cùng đơn vị đo.
a) 4 4 .100 80 . 5 5 m cm cm Tỉ số của 4
5 m và 60cm là 80 4 . 60 3
b) 0,3 tạ = 0,3.100kg = 30kg. Tỉ số của 0,3 tạ và 25kg là 30 6. 25 5
c) 1 giờ 20 phút = 80 phút. Tỉ số 40 phút và 1 giờ 20 phút là 40 1 . 80 2
Ví dụ 2. Một người đi bộ trong một phút được 60m và một người đi xe đạp trong một giờ được 15km.
Tính tỉ số vận tốc của người đi bộ và người đi xe đạp.
Hướng dẫn giải
Vì 1 giờ người đi xe đạp đi được 15km nên 1 phút người đi xe đạp đi được
15 1 1 .100 250 . 60 4 4 km m m
Tỉ số vận tốc của người đi bộ và người đi xe đạp là 60 6 . 250 25
Ví dụ 3. Tổng của ba số bằng 45. Biết rằng tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai là 1 , 2 tỉ số của số thứ hai và
số thứ ba là 1. 3 Tìm ba số đó.
Hướng dẫn giải
Cách 1. Ta có sơ đồ
Số thứ nhất là 45: 1 2 6 5.
Số thứ hai là 5.2 = 10.
Số thứ ba là 10.3 = 30.
Vậy ba số cần tìm là 5; 10 và 30.
Cách 2. Gọi ba số phải tìm lần lượt là , , . x y z
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.