Chuyên đề nghiệm của đa thức một biến
QR

Chuyên đề nghiệm của đa thức một biến

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm 10 trang, trình bày lý thuyết trọng tâm, các dạng toán và bài tập chuyên đề nghiệm của đa thức một biến, có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh lớp 7 trong quá trình học tập chương trình Toán 7 phần Đại số chương 4: Biểu thức đại số. Mục tiêu : Kiến thức: + Nắm vững định nghĩa nghiệm của đa thức một biến. + Nhận biết được số nghiệm của đa thức một biến không vượt quá số bậc của đa thức. Kĩ năng: + Kiểm tra được một số có là nghiệm của đa thức một biến hay không. + Tìm được nghiệm của một số đa thức một biến dạng đơn giản. + Biết cách chứng minh đa thức vô nghiệm. I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM II. CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1: Kiểm tra nghiệm của đa thức. Dạng 2: Tìm nghiệm của đa thức. + Bài toán 1. Tìm nghiệm của đa thức. + Bài toán 2. Chứng minh đa thức không có nghiệm. Dạng 3. Tìm đa thức một biến có nghiệm cho trước.

Xem trước nội dung

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ

BÀI 6. NGHIỆM CỦA ĐA THỨC MỘT BIẾN

Mục tiêu

 Kiến thức

+ Nắm vững định nghĩa nghiệm của đa thức một biến.

+ Nhận biết được số nghiệm của đa thức một biến không vượt quá số bậc của đa thức.

 Kĩ năng

+ Kiểm tra được một số có là nghiệm của đa thức một biến hay không.

+ Tìm được nghiệm của một số đa thức một biến dạng đơn giản.

+ Biết cách chứng minh đa thức vô nghiệm.

Trang 2

I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM

Nghiệm của đa thức một biến

Giá trị x a  được gọi là nghiệm của đa thức  P x

nếu  0 P a 

Chú ý

 Một đa thức (khác đa thức 0) có thể có một

nghiệm, hai nghiệm, … hoặc không có nghiệm.

 Số nghiệm của một đa thức không vượt quá bậc

của nó

Nếu  0 P a  thì x a  là nghiệm của đa thức

 P x .

Đa thức bậc nhất chỉ có một nghiệm;

Đa thức bậc hai có không quá hai nghiệm;

Đa thức bậc ba có không quá ba nghiệm;…

II. CÁC DẠNG BÀI TẬP

Dạng 1: Kiểm tra nghiệm của đa thức

Phương pháp giải

Cho đa thức  F x . Kiểm tra xem x a  có là

nghiệm của  F x hay không?

Bước 1. Thay x a  vào đa thức  F x rồi tính ra

kết quả.

Bước 2. Nếu kết quả  0 F a  thì x a  (hoặc a )

là nghiệm của đa thức  F x .

Nếu kết quả  0 F a  thì x a  (hoặc a ) không là

nghiệm của đa thức  F x .

Ví dụ: Kiểm ra xem 1; 2 x x   có phải là

nghiệm của đa thức 

2 3 2 F x x x    không?

Hướng dẫn giải

+) Thay 1 x  vào , F x ta có:

   2 1 1 3. 1 2 1 3 2 0. F     

Vậy 1 x  là nghiệm của đa thức.

+) Thay 2 x  vào , F x ta có:

      2 2 2 3. 2 2 4 6 2 12 0. F          

Vậy 2 x  không là nghiệm của đa thức.

Ví dụ mẫu

Ví dụ. Xét xem 1; 0; 2 x x x    có phải là nghiệm của đa thức 

3 3 12 F x x x   hay không?

Hướng dẫn giải

- Thay 1 x  vào  F x ta có: 

3 1 3.1 12.1 3 12 9 0. F     

Vậy 1 x  không là nghiệm của đa thức.

- Thay 0 x  vào , F x ta có:    3 0 3. 0 12. 0 0. F   

Vậy 0 x  là nghiệm của đa thức.

- Thay 2 x  vào , F x ta có:    3 2 3. 2 12. 2 3.8 12.2 24 24 0. F       

Vậy 2 x  là nghiệm của đa thức

Trang 3

Bài tập tự luyện dạng 1

Câu 1: Kiểm tra xem:

a) 1 2 x  có phải là nghiệm của đa thức  4 2 P x x   hay không?

b) Mỗi số 1; 2 x x   có phải là một nghiệm của đa thức 

2 3 2 Q x x x    không?

Câu 2: Trong tập hợp số   1; 1;5; 5 ,   số nào là nghiệm, số nào không là nghiệm của đa thức:



4 3 2 2 2 6 5? F x x x x x     

Dạng 2:Tìm nghiệm của đa thức

Bài toán 1. Tìm nghiệm của đa thức

Phương pháp giải

Tìm nghiệm của đa thức : F x

Bước 1. Cho đa thức  0. F x 

Bước 2. Tìm nghiệm x và kết luận.

Ví dụ: Tìm nghiệm của đa thức:  3 9 F x x  

 0 F x 

3 9 0 x  

3 9 x 

3 x 

Vậy 3 x  là nghiệm của đa thức.

Ví dụ mẫu

Ví dụ 1. Tìm nghiệm của các đa thức:

a)  3 8. f x x  

b)     3 2 5 . f x x x   

c) 

2 2 . f x x x  

Hướng dẫn giải

a)  0 f x  hay 8 3 8 0 3 8 . 3 x x x     

Vậy nghiệm của đa thức là 8. 3 x 

b)  0 f x  hay    3 2 5 0 x x   

3 0 x    hoặc 2 5 0 x  

3 x   hoặc 2 5 x 

Chú ý: Với đa thức

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.