Tài liệu dạy thêm – Toán 8 – HK2 (CTST)
“Thiên tài là sự kiên trì lâu dài của trí tuệ…………” Page - 1 -
I- TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1. Khái niệm hàm số:
Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi x sao cho với mỗi giá trị của x ta luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của y thì y được gọi là hàm số của x
Kí hiệu: y = f(x) hoặc y = g(x); … và x được gọi là biến số.
2. Giá trị của hàm số:
Cho hàm số y = f(x) xác định tại x = a. Giá trị tương ứng của hàm số f(x) khi x = a được gọi là giá trị của hàm số y = f(x) tại x = a, kí hiệu f (a).
II- CÁC DẠNG BÀI TẬP
DẠNG 1: XÁC ĐỊNH y CÓ PHẢI LÀ HÀM SỐ CỦA x HAY KHÔNG Phương pháp: dựa vào khái niệm hàm số
y là hàm số của x khi: một giá trị x chỉ có một giá trị y.
y không là hàm số của x khi: một giá trị x có từ hai giá trị y trở lên.
Bài 1: Đại lượng y có phải là hàm số của đại lượng x không? Vì sao?
a/ Bảng các giá trị tương ứng của chúng là:
x -4 -2 0 1 3 5 7 y -9 -5 -1 1 5 9 13 b/ Bảng các giá trị tương ứng của chúng là: Bài 2: (CT – 23) Đại lượng y có phải là hàm số của đại lượng x không? Vì sao?
a/ Bảng các giá trị tương ứng của chúng là:
x 0 1 2 3 4 5 6 7 y 1 2 3 4 5 6 7 8 b/ Bảng các giá trị tương ứng của chúng là: Bài 3: Cho bảng giá trị sau:
Thời gian t (h) 10 11 12 13 14 Nhiệt độ T (OC) 30 32 33 34 34 a/ Nhiệt độ T có phải là hàm số của thời gian t không? Vì sao? b/ Thời gian t có phải là hàm số của nhiệt độ T không? Vì sao?
x 0 2 4 6 8 10 12 y 6 6 6 6 6 6 6
x -3 -2 -1 1 2 2 y -1/3 -1/2 -1 1 1/2 1/3
BÀI 1: KHÁI NIỆM HÀM SỐ
Chương 5 HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ
Tài liệu dạy thêm – Toán 8 – HK2 (CTST)
“Cần cù bù thông minh ……” Page - 2 -
Bài 4: Cho bảng giá trị sau:
Thời gian h (giờ) 7 8 9 10 11 12 13 14 15 Nhiệt độ d (OC) 36 37 36 37 38 37 38 39 39 a/ Nhiệt độ d có phải là hàm số của thời gian h không? Vì sao? b/ Thời gian h có phải là hàm số của nhiệt độ d không? Vì sao?
DẠNG 2: XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ CỦA HÀM SỐ Phương pháp:
Nếu hàm số được cho bằng bảng và y là hàm số của x:
x x1 x2 x3 y y1 y2 y3 thì y1 là giá trị của hàm số tại x1; y2 là giá trị hàm số tại x2;…
Nếu hàm số được cho bằng biểu thức y = f(x) (1):
+ Thay x = x0 vào biểu thức (1) ta được giá trị của hàm số tại x0 là y0 = f(x0).
+ Thay y = y0 vào biểu thức (1): y0 = f(x), giải tìm x ta được giá trị biến.
Bài 5: Cho hàm số 2 4 7 y f(x) x .
a/ Tính 1 3 2 f ; f( )
. b/ Biết 93 f(x) , tìm x.
Bài 6: Hàm số y g(x) được cho bởi công thức 3 13 9 y g(x) x x Tính 1 2 0 1 2 g( ); g( );g( );g( );g( ) .
Bài 7: Cho hàm số 1 2 y f x x .
a/ Tính 2 f( ) ; 1 2 f
.
b/ Tìm x, sao cho 3 f x . Bài 8: Cho hàm số y = f(x) = 5x −1.
Lập bảng các giá trị tương ứng của y khi : x = −5; −4; −3; −2; 0; 1 5 .
Bài 9: Cho hàm số 4 y f(x) x b . Biết 1 1 2 f
.
a/ Tính b. b/ Đại lượng y có phải là hàm số của đại lượng x không? Vì sao?
DẠNG 3: VẬN DỤNG CÁC BÀI TOÁN THỰC TẾ Bài 10: Một hãng máy bay có giá vé đi từ TP.Hồ Chí Minh ra Phú Yên là 1.200.000 đồng/người.
Trong đó quy định mỗi khách hàng chỉ được mang lên sân bay tối đa 7 kg hành lý. Nếu vượt quá 7 kg hành lý trở đi bắt đầu từ 7 kg trở đi cứ mỗi kg phải trả thêm 100.000 đồng cho tiền phạt hành lý.
Gọi y (đồng) là số tiền 1 người cần trả khi đặt vé đi máy bay từ TP. HCM ra Phú Yên, x (kg) là khối lượng hành lý người đó mang theo. a/ Viết công thức y theo x. Cho biết y có phải là hàm số của x không? Vì sao ?
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.