Phát triển tư duy sáng tạo giải toán Đại số 8

Phát triển tư duy sáng tạo giải toán Đại số 8

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm 352 trang, được biên soạn bởi tác giả Bùi Văn Tuyên (chủ biên), Nguyễn Đức Trường, Nguyễn Tam Sơn, tuyển tập các chuyên đề Đại số 8 giúp học sinh phát triển tư duy sáng tạo giải toán Đại số 8. CHƯƠNG I . PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA ĐA THỨC. Chuyên đề 1. Phép nhân các đa thức. Chuyên đề 2. Các hằng đẳng thức đáng nhớ. Chuyên đề 3. Phân tích đa thức thành nhân tử. Chuyên đề 4. Hằng đẳng thức mở rộng. Chuyên đề 5. Phân tích đa thức thành nhân tử bằng một số phương pháp khác. Chuyên đề 6. Số chính phương. Chuyên đề 7. Chia đa thức cho đa thức. Chuyên đề 8. Phép chia hết trên tập hợp số nguyên. CHƯƠNG II . PHÂN THỨC ĐẠI SỐ. Chuyên đề 9. Phân thức đại số. Tính chất phân thức đại số. Chuyên đề 10. Rút gọn phân thức. Chuyên đề 11. Phép cộng và phép trừ các phân thức đại số. Chuyên đề 12. Phép nhân và phép chia các phân thức đại số. Chuyên đề 13. Biến đổi các phân thức hữu tỉ. Chuyên đề 14. Chứng minh đẳng thức đại số. CHƯƠNG III . PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN. Chuyên đề 15. Phương trình. Phương trình bậc nhất một ẩn. Chuyên đề 16. Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0 (hay ax = -b). Chuyên đề 17. Phương trình tích. Chuyên đề 18. Phương trình chứa ẩn ở mẫu thức. Chuyên đề 19. Giải toán bằng cách lập phương trình. Chuyên đề 20. Phương trình nghiệm nguyên. CHƯƠNG IV . BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN. Chuyên đề 21. Bất đẳng thức. Chuyên đề 22. Bất phương trình bậc nhất một ẩn. Chuyên đề 23. Bất phương trình dạng tích, thương. Chuyên đề 24. Phương trình. Bất phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối. Chuyên đề 25. Giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của biểu thức. Chuyên đề 26. Đồng dư thức.

Xem trước nội dung

3

Lời nói đầu

(Bộ sách phát triển tư duy sáng tạo giải toán)

Các em học sinh thân mến !

Các thầy giáo, cô giáo thân mến !

Bộ sách phát triển tƣ duy sáng tạo giải Toán 6, 7, 8, 9 gồm 8 cuốn, mỗi lớp hai tập: Đại số và Hình học đƣợc các tác giả biên soạn nhằm giúp các em học sinh học tập tốt môn Toán ở THCS hiện nay và THPT sau này.

Các tác giả cố gằng lựa chọn những bài tập thuộc các dạng điển hình, sắp xếp thành một hệ thống để bồi dƣỡng học sinh khá giỏi các lớp THCS. Sách đƣợc viết theo các chƣơng tƣơng ứng với các chƣơng trong sách giáo khoa Toán. Mỗi chƣơng đƣợc viết theo các chuyên đề cơ bản, chuyên đề nâng cao, đánh số liên tục từ đầu sách đến cuối sách để bạn đọc dễ theo dõi.

Mỗi chuyên đề có ba phần:

A. Kiến thức cần nhớ: Phần này tóm tắt những kiến thức cơ bản, những kiên thức bổ sung cần thiết để làm cơ sở giải các bài tập thuộc các dạng của chuyên đề.

B. Một số ví dụ: Phần này đƣa ra những ví dụ chọn lọc, tiêu biểu chứa đựng những kĩ năng và phƣơng pháp luận mà chƣơng trình đòi hỏi.

Mỗi ví dụ thƣờng có: Tìm cách giải, trình bày lời giải kèm theo những nhận xét, lƣu ý, bình luận và phƣơng pháp giải, về những sai lầm thƣờng mắc nhằm giúp học sinh tích lũy thêm kinh nghiệm giải toán, học toán.

C. Bài tập vận dụng:

Phần này, các tác giả đƣa ra một hệ thống các bài tập đƣợc phân loại theo các dạng toán, tăng dần độ khó cho học sinh khá giỏi. Có những bài tập đƣợc trích từ các đề thi học sinh giỏi Toán trong và ngoài nƣớc. Các em hãy cố gắng tự giải. Nếu gặp khó khăn có thể xem hƣớng dẫn hoặc lời giải ở cuối sách.

Các tác giả hi vong cuốn sách này là một tài liệu có ích giúp các em học sinh nâng cao trình độ và năng lực giải toán, góp phần đào tạo, bồi dƣỡng học sinh giỏi ở cấp THCS.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong biên soạn song cuốn sách này vẫn khó tránh khỏi những sai sót. Chúng tôi mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp của bạn đọc.

Xin chân thành cảm ơn!

CÁC TÁC GIẢ

4

các chuyên đề bồi d-ỡng

Ch-ơng I

phép nhân và phép chia các đa thức

Chuyên đề 1. PHÉP NHÂN CÁC ĐA THỨC

A. KiÕn thøc cÇn nhí

1. Muốn nhân một đơn thức với một đa thức ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau.

A.( B + C) = AB + AC

2. Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau.

(A + B)(C + D) = AC + AD + BC + BD

B. Mét sè vÝ dô

Ví dụ 1. Thực hiện phép tính:

a)   2x A 15x 6y 3   ;

b)    2 2 B 5x 3y 4x 2y    .

Giải

a)   2x 2x A .15x 6y 3 3         

2 A 10x 4xy   .

b)

4 2 2 2 B 20x 10x y 12x y 6y    

4 2 2 B 20x 2x y 6y    .

Ví dụ 2. Tính giá trị biểu thức sau:

a) (5 7).(2 3) (7 2)( 4) A x x x x       tại 1 ; 2  x

b) ( 2 ).( 2 ) ( 2 ).( 2 ) B x y y x x y y x       tại x = 2; y = - 2 .

Giải

Tìm cách giải. Nếu thay giá trị của biến vào biểu thức thì ta đƣợc số rất phức tạp. Khi thực hiện sẽ gặp khó khan, dễ dẫn tới sai lầm. Do vậy chúng ta cần thực hiện nhân đa thức với đa thức rồi thu gọn đa thức. Cuối cùng mới thay số.

Trình bày lời giải

a) Ta có: (5 7).(2 3) (7 2)( 4) A x x x x      

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.