Lý thuyết, các dạng toán và bài tập hình lăng trụ đứng, hình chóp đều

Lý thuyết, các dạng toán và bài tập hình lăng trụ đứng, hình chóp đều

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm 45 trang, tóm tắt lý thuyết, các dạng toán và bài tập hình lăng trụ đứng, hình chóp đều, giúp học sinh lớp 8 tham khảo khi học chương trình Toán 8 (tập 2) phần Hình học chương 4. A. HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG. Bài 1. Hình hộp chữ nhật. + Dạng 1. Kể tên các đỉnh, các cạnh, các mặt của hình hộp chữ nhật. + Dạng 2. Nhận biết một điểm thuộc một đường thẳng, thuộc một mặt phẳng. + Dạng 3. Vẽ hình biểu diễn của hình hộp chữ nhật. Gấp hình để được hình hộp chữ nhật. Bài 2. Hình hộp chữ nhật (tiếp). + Dạng 1. Vị trí của hai đường thẳng trong không gian. + Dạng 2. Nhận biết đường thẳng song song với mặt phẳng, mặt phẳng song song với mặt phẳng. + Dạng 3. Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng. + Dạng 4. Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. Bài 3. Thể tích của hình hộp chữ nhật. + Dạng 1. Tính thể tích của hình hộp chữ nhật, tính một yếu tố của hình hộp chữ nhật. + Dạng 2. Đường chéo của hình hộp chữ nhật. + Dạng 3. Nhận biết đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng. + Dạng 4. Tính độ dài ngắn nhất trên các mặt phẳng của hình hộp chữ nhật, đếm số hình lập phương nhỏ được sơn ở các mặt hình lập phương lớn. Bài 4. Hình lăng trụ đứng. + Dạng 1. Tìm số cạnh, số mặt, số đỉnh của hình lăng trụ đứng. + Dạng 2. Vẽ hình lăng trụ đứng. Gấp hình để tạo thành hình lăng trụ đứng. + Dạng 3. Tìm các yếu tố song song, vuông góc trong hình lăng trụ đứng. Bài 5. Diện tích xung quan củahình lăng trụ đứng. + Dạng 1. Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, tính một yếu tố của lăng trụ đứng. + Dạng 2. Tìm các yếu tố song song, vuông góc trong hình lăng trụ đứng. Bài 6. Thể tích của hình lăng trụ đứng. + Dạng 1. Tính thể tích, tính các yếu tố của hình lăng trụ đứng. + Dạng 2. Tìm các yếu tố song song, vuông góc trong hình lăng trụ đứng. B. HÌNH CHÓP ĐỀU. Bài 7. Hình chóp đều và hình chóp cụt đều. + Dạng 1. Tính số mặt, số đỉnh, số cạnh của hình chóp. + Dạng 2. Nhận dạng hình chóp đều. Tính chất hình chóp đều. + Dạng 3. Vẽ hình chóp đều. Gấp hình để tạo thành hình chóp đều. + Dạng 4. Chứng minh các quan hệ bằng nhau, song song, vuông góc trong hình chóp. Bài 8. Diện tích xung quanh của hình chóp đều. + Dạng 1. Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, tính một yếu tố của hình chóp đều. + Dạng 2. Tính diện tích xung quanh của hình chóp cụt đều. Bài 9. Thể tích của hình chóp đều. + Dạng 1. Tính thể tích, tính một yếu tố của hình chóp tứ giác đều. + Dạng 2. Tính thể tích, tính một yếu tố của hình chóp tam giác đều, lục giác đều. ÔN TẬP CHƯƠNG IV. a. Bài tập ôn trong SGK. B. Bài tập ôn bổ sung.

Xem trước nội dung

Chƣơng IV.

HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG

HÌNH CHÓP ĐỀU

A. HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG

§ 1. HÌNH HỘP CHỮ NHẬT

A. TÓM TẮT LÍ THUYẾT

Hình hộp chữ nhật có 6 mặt là những hình chữ nhật (hình a).

a) b)

Hình lập phương là hình hộp chữ nhật có 6 mặt là những hình vuông.

 Nếu một đường thẳng d có hai điểm thuộc mặt phẳng (P) thì mọi điểm của nó đều thuộc

mặt phẳng (P) . Ta nói đường thẳng d nằm trong mặt phẳng (P) .

B. CÁC DẠNG TOÁN

Dạng 1. KỂ TÊN CÁC ĐỈNH, CÁC CẠNH, CÁC MẶT CỦA HÌNH HỘP CHỮ NHẬT

Phƣơng pháp giải

Hình hộp chữ nhật có 6 mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh.

Ví dụ 1. (Bài 1 SGK)

Hãy kể tên những cạnh bằng nhau của hình hộp chữ nhật ABCD.MNPQ(H.72

SGK).

Giải

AB CD PQ MN    .

AD MQ NP BC    .

AM BN CP DQ    .

Hình 72 SGK

D'

C'

B' A'

D C

B A

D'

C'

B' A'

D C

B A

P Q

N M

B A

Dạng 2. NHẬN BIẾT MỘT ĐIỂM THUỘC MỘT ĐƢỜNG THẲNG, THUỘC MỘT

MẶT PHẲNG

Phƣơng pháp giải

Nếu một đường thẳng có hai điểm thuộc một mặt phẳng thì mọi điểm của đường thẳng

đều thuộc mặt phẳng đó.

Ví dụ 2. (Bài 2 SGK)

1 1 1 1 ABCD.A B C D là một hình hộp chữ

nhật (H.73 SGK).

a) Nếu O là trung điểm của đoạn 1 CB thì

O có là điểm thuộc đoạn 1 BC hay không?

b) K là điểm thuộc cạnh CD, liệu K có

thể là điểm thuộc cạnh 1 BB hay không? Hình 73 SGK

Giải

a) 1 1 BCC B là hình chữ nhật, O là trung điểm của đường chéo 1 CB nên cũng là trung

điểm của đường chéo 1 BC . Vậy O thuộc đoạn 1 BC .

b) K không thuộc cạnh 1 BB .

Dạng 3. VẼ HÌNH BIỂU DIỄN CỦA HÌNH HỘP CHỮ NHẬT. GẤP HÌNH ĐỂ

ĐƢỢC HÌNH HỘP CHỮ NHẬT

Phƣơng pháp giải

Quan sát hình biểu diễn của hình hộp chữ nhật để biết cách vẽ đúng. Với các bài gấp

hình, có thể cắt giấy để tìm cách gấp.

Ví dụ 3. (Bài 4 SGK)

Xem hình 74a SGK, các mũi tên hướng dẫn cách ghép các cạnh với nhau để có

được một hình lập phương.

a)

b)

O K

D1 C1

B1 A1

D C

B A

Hình 74 SGK

Hãy điền thêm vào hình 74b SGK

các mũi tên như vậy.

Giải

Xem hình bên

C. LUYỆN TẬP

1 (Dạng 1). Một hình lập phương có cạnh 17cm

đặt dựa vào bức tường Oy và mặt ngangOx

như ở hình bên. Biết OA 15cm  . Tính

khoảng cách từ 'B đến mặt ngang.

2. (Dạng 2). Cho hình hộp chữ nhật ' ' ' ' ABCD.ABCD .

Điểm K thuộc đoạn thẳng BD . Điểm K có

thuộc mặt phẳng (ABCD) hay không?

3. (Dạng 3). a) Hoàn thành hình biểu diễn một hình hộp chữ nhật bằng cách vẽ một

hình chữ nhật rồi vẽ các đoạn thẳng song song và bằng nhau như trên

hình a).

b) Hoàn thành hình biểu diễn một

hình lập phương bằng cách vẽ

một hình vuông rồi vẽ các đoạn

thẳng song song và bằng nhau

như hình b). a) b)

4. (Dạng 3). Trong các hình sau, hình nào gấp được theo nét chấm tạo thành một hình lập

phương?

a) b) c) d) e)

5. (Dạng 3). Cho hình hộp chữ nhật có các kích thước bằng 8, 4, 3 như ở hình a). Hãy điền

các kích thước vào hình khai triển ở các chỗ ghi dấu “?” ở hình b).

a) b)

6. (Dạng 3). Chứng minh rằng từ một đoạn dây thép dài 15dm , có thể tạo được một khung

hình lập phương có cạnh 1dm (đoạn dây thép để nguyên không cắt).

§ 2. HÌNH HỘP CHỮ NHẬT (tiếp)

A. TÓM TẮT LÍ THUYẾT

1. Hai đường thẳng phân biệt trong không gian có các vị trí:

Cắt nhau, nếu có một điểm chung, chẳng hạn ABvà BC ở

hình vẽ.

Song song, nếu cùng nằm trong một mặt phẳng và không

có điểm chung, chẳng hạn AB và CD ở hình vẽ.

Không cùng nằm trong một mặt phẳng, chẳng hạn ABvà

' CC ở hình vẽ (ta gọi chúng là hai đường thẳng chéo nhau).

2. Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì song song với

nhau.

a//b a//c b//c    

3. Hai đường thẳng song song xác định một mặt phẳng.

Hai đường thẳng cắt nhau xác định một mặt phẳng.

Ba điểm không thẳng hàng xác định một mặt phẳng.

4. Nếu đường thẳng a không nằm trong mặt phẳng (P) mà song song với một đường thẳng

của mặt phẳng (P) thì đường thẳng a song song với mặt phẳng (P) .

Chẳng hạn AB// mp ' ' ' ' (A BCD ) ở hình vẽ.

5. Nếu mặt phẳng (Q) chứa hai đường thẳng cắt nhau và chúng cùng song song với mặt

8

3 4

?

? ?

?

8 4

3

D' C'

B' A'

D C

B A

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.