Chuyên đề phương trình tích
QR

Chuyên đề phương trình tích

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm 17 trang, tóm tắt lý thuyết trọng tâm cần đạt, phân dạng và hướng dẫn giải các dạng toán, tuyển chọn các bài tập từ cơ bản đến nâng cao chuyên đề phương trình tích, có đáp án và lời giải chi tiết, hỗ trợ học sinh trong quá trình học tập chương trình Đại số 8 chương 3: Phương trình bậc nhất một ẩn. I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ Phương trình tích (một ẩn) là phương trình có dạng A(x).B(x)…. = 0. Trong đó A(x) và B(x) là các đa thức. Để giải phương trình này ta chỉ cần giải từng phương trình A(x) = 0, B(x) = 0 … rồi lấy tất cả các nghiệm của chúng. Các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử có vai trò quan trọng trong việc đưa phương trình về dạng phương trình tích. Cách đặt ẩn phụ cũng hay được sử dụng để trình bày cho lời giải gọn gàng hơn. II. BÀI TẬP Vận dụng các phương pháp phân tích thành nhân tử và cách giải phương trình tích đưa phương trình đã cho về các phương trình bậc nhất đã biết cách giải.

Xem trước nội dung

1. TOÁN HỌC SƠ ĐỒ - THCS.TOANMATH.com

CHƯƠNG 3. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN

CHUYÊN ĐỀ PHƯƠNG TRÌNH TÍCH

I.KIẾN THỨC CẦN NHỚ

Phương trình tích (một ẩn) là phương trình có dạng   . ... 0 A x B x  . (1)

Trong đó   , ,... A x B x là các đa thức.

Để giải (1), ta chi cần giải từng phương trình   0, 0,... A x B x   rồi lấy tất cả các nghiệm của

chúng.

Các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử có vai trò quan trọng trong việc đưa phương

trình về dạng phương trình tích. Cách đặt ẩn phụ cũng hay được sử dụng để trình bày cho lời giải

gọn gàng hơn.

II.BÀI TẬP

A.DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN

Vận dụng các phương pháp phân tích thành nhân tử và cách giải phương trình tích đưa phương

trình đã cho về các phương trình bậc nhất đã biết cách giải.

Ví dụ 1.Giải phương trình:   16 297 0 y y   .

Ví dụ 2.Giải phương trình:    2 3 4 3 0 x x x     .

Ví dụ 3.Giải phương trình:   2 2 4 9 25 0 x x    .

Ví dụ 4. Giải các phương trình sau:

Ví dụ 5. Giải các phương trình sau:

a. 2 7 6 0 x x    ;

b. 2 6 5 0 x x    .

Ví dụ 6. Giải các phương trình sau:

a. 2 2 4 4 1 x x x    ;

b.    2 4 1 2 1 3 5 x x x     .

Ví dụ 7. Giải các phương trình sau:

a.   2 2 1 9 0 x x     ;

b. 3 2 2 7 3 12 x x x x    .

Ví dụ 8. Giải các phương trình sau:

2. TOÁN HỌC SƠ ĐỒ - THCS.TOANMATH.com

a.    

2 2 2 5 2 x x    ;

b.    

2 2 1 4 2 1 x x x     .

Ví dụ 9. Giải các phương trình sau:

a.    

2 2 2 5 10 5 24 0 x x x x      ;

b.    2 1 1 42 x x x x     .

Ví dụ 10.Giải phương trình:     2 2 2 5 3 x x   

Ví dụ 11.Giải phương trình:    4 3 16 1 3 0 x x x     .

LỜI GIẢI VÍ DỤ

Ví dụ 1.Giải phương trình:   16 297 0 y y   .

Lời giải. Ta có

  16 297 0 y y  

2 16 297 0 y y    

2 27 11 297 0 y y y     

    27 11 27 0 y y y     

   27 11 0 y y     27 0

11 0

y

y

     

Vậy phương trình có hai nghiệm y=27 và y= -11.

Ví dụ 2.Giải phương trình:    2 3 4 3 0 x x x     .

Lời giải.

Nghiệm số của phương trình đã cho là nghiệm số của:

  3 2 3 0 2 x x     ;

Hoặc 4 0 4 x x    ;

Hoặc 3 0 3 x x   .

Vậy phương trình có ba nghiệm 3 2 x  , 4 x  và 3 x .

3. TOÁN HỌC SƠ ĐỒ - THCS.TOANMATH.com

Ví dụ 3.Giải phương trình:   2 2 4 9 25 0 x x    .

Lời giải.

Ta có thể viết:

   2 4 9 2 3 2 3 x x x    ,

   2 25 5 5 x x x     .

Do đó:     2 3 2 3 5 5 0 x x x x      .

Từ đó: 3 2 x  và 5 x .

Ví dụ 4. Giải các phương trình sau:

a.      0,5 3 3 2,5 4 x x x x     ;

b.   3 1 1 3 7 7 7 x x x    .

Lời giải

a.      0,5 3 3 2,5 4 x x x x     .

Phương trình đã cho tương đương với

     3 2,5 4 0,5 3 0 x x x x      .

      3 2,5 4 0,5 0 3 2 4 0 x x x x x          .

Hoặc 3 0 x   , hoặc 2 4 0 x   . Từ đó ta tìm được 3 x  hoặc 2 x  .

Vậy nghiệm của phương trình ban đầu là 3 x  và 2 x  .

b.   3 1 1 3 7 7 7 x x x    .

Phương trình đã cho tương đương với

    1 1 3 7 3 7 0 7 7 x x x    

 1 3 7 1 0 7 x x              

.

Hoặc 3 7 0 x   , hoặc 1 1 0 7

x   . Từ đó ta tìm được 7 3 x  hoặc 7 x  .

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.