Tài liệu Toán 9 chủ đề liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây

Tài liệu Toán 9 chủ đề liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm 13 trang, bao gồm kiến thức cần nhớ, các dạng toán và bài tập chủ đề liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây trong chương trình môn Toán 9, có đáp án và lời giải chi tiết. A. Tóm tắt lý thuyết. 1. Trong một đường tròn: – Hai dây bằng nhau thì cách đều tâm. – Hai dây cách đều tâm thì bằng nhau. 2. Trong hai dây của một đường tròn: – Dây nào lớn hơn thì dây đó gần tâm hơn. – Dây nào gần tâm hơn thì dây đó lớn hơn. B. Bài tập áp dụng. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM.

Xem trước nội dung

1

LIÊN HỆ GIỮA DÂY VÀ KHOẢNG CÁCH TỪ TÂM ĐẾN DÂY

A. Tóm tắt lý thuyết

1. Trong một đường tròn

- Hai dây bằng nhau thì cách đều tâm:

Trong đường tròn ( ) O có: , ; AB CD OI AB I OK CD K = ⊥ = ⊥ =

OI OK ⇒ =

- Hai dây cách đều tâm thì bằng nhau:

Trong đường tròn ( ) O có:

, , OI AB I OK CD K OI OK AB CD ⊥ = ⊥ = = ⇒ = OI OK ⇒ =

2. Trong hai dây của một đường tròn

- Dây nào lớn hơn thì dây đó gần tâm hơn

- Dây nào gần tâm hơn thì dây đó lớn hơn

Cụ thể: , AB CD là hai dây của đường tròn ( ) O

, OI OK là khoảng cách từ tâm O tới , AB CD

Ta có: AB CD > thì OI OK <

B. Bài tập áp dụng

Bài 1:

Cho đường tròn tâm O và hai dây , AB CD

bằng nhau và vuông góc với nhau tại I . Giả

sử 2 , 4 IA cm IB cm = = . Tính khoảng cách từ

tâm O đến mỗi dây

Lời giải

Vẽ , OH AB OK CD ⊥ ⊥ , ta được: 3 HA HB cm = =

2 1 IA cm IH cm = ⇒ =

Xét OKIH ◊ có 3 góc vuông nên là hình chữ nhật

1 OK HI OH OK cm ⇒ = = = = (hai dây bằng nhau cách đều tâm)

H

K O

D

C

B A

K

I

O

C D

B

A

2

Bài 2:

Cho đường tròn tâm O bán kính 11 OA cm = .

Điểm M thuộc bán kinh OA và cách O một

khoảng 7cm. Qua M kẻ dây CD có độ dài

18cm. Tính ( ) , MC MD MC MD <

Lời giải

Kẻ 9 OH CD HC HD cm ⊥ ⇒ = =

Xét  0 2 ( 90 ) 40 2 10( ) OHD H OH OH cm ∆ = ⇒ = ⇒ =

Xét  0 2 ( 90 ) 9 3( ) OHM H MH MH cm ∆ = ⇒ = ⇒ =

Ta có: 12 ; 6 MD MH HD cm MC HC MH cm = + = = − =

Bài 3:

Cho đường tròn ( ) ;3 O cm , dây 4 AB cm =

a) Tính khoảng cách từ tâm O đến dây AB

b) M là điểm sao cho 2 OM cm = . Vẽ dây CD

vuông góc với OM tại M . So sánh AB và

CD.

Lời giải

a) Vẽ OH AB H H ⊥ = ⇒ là trung điểm của dây AB (định lí đường kính vuông góc với dây

cung)

Ta có: 2 2 AB AH HB cm = = =

Tam giác OAH vuông tại ( ) 2 2 2 2 2 2 2 3 5 H OH AH OA OH OH cm ⇒ + = ⇒ + = ⇒ =

b) Ta có: 5 4 2 OH OM AB CD > = ⇒ > ⇒ < (định lí liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm

đến dây)

M 4 7

H

D

O

C

A

C

D

M

O

H B A

3

Bài 4:

Cho đường tròn ( ) ;25 O cm , dây 40 AB cm = . Vẽ

dây cung CD song song với AB và có khoảng

cách đến AB bằng 22cm . Tính độ dài dây

cung CD

Lời giải

Kẻ OH AB ⊥ cắt dây CD tại K thì ( ) / / HK CD AB CD ⊥ nên 20 , 2 CD AH HB cm CK KD = = = =

Và , OH OK lần lượt là khoảng cách từ O đến , , 22 AB CD HK cm =

Áp dụng hệ thức pytago cho OHB ∆ vuông tại H có cạnh huyền 25 OB cm = ta được:

( ) 2 2 2 2 2 2 25 20 15 0 OB BH HO OH OH cm OH = + ⇒ = + ⇔ = >

( ) 22 15 7 OK KH OH cm ⇒ = − = − =

Áp dụng hệ thức Pytago vào tam giác OKD vuông tại K có cạnh huyền 25 OD cm = ta được:

( ) 2 2 2 2 2 2 2 2 25 7 24 24 OD DK OK DK DK DK cm = + ⇒ = + ⇔ = ⇔ =

Vậy 48 CD cm = .

Bài 5:

Cho đường tròn tâm O, dây

 0 24 , 20 , 90 AB cm AC cm BAC = = < và điểm O

nằm trong  BAC . Gọi M là trung điểm của

AC , khoảng cách từ M đến AB là 8cm

a. Chứng minh rằng ABC ∆ cân tại C

b. Tính bán kính của đường tròn

Lời giải

a. Kẻ ; MH AB H CK AB K ⊥ = ⊥ =

MH ⇒ là đường trung bình của 1 10 , 6 12 2 AKC AM cm AH cm AK cm AK AB ∆ ⇒ = = ⇒ = ⇒ =

K H

M

O

C

B A

20

20

25

25

C K D

O

B H A

4

Xét ABC ∆ , có CK là đường cao đồng thời là đường trung tuyến ABC ⇒∆ cân tại C (CK đi

qua O vì CK là đường trung tuyến của ABC ∆ )

b. Ta có 10 ( ) 12,5( ) 16 20 MC OC OC MA MC OM AC OMC AKC gg OC cm KC AC = ⇒ ⊥ ⇒∆ ∆ ⇒ = ⇒ = ⇒ = 

Bài 6:

Cho điểm A nằm trên đường tròn ( ) O có CB

là đường kính và AB AC < . Vẽ dây AD vuông

góc với BC tại H . Chứng minh rằng

a. Tam giác ABC vuông tại A

b. H là trung điểm , AD AC AD = , và BC là tia

phân giác của góc ABD

c.   ABC ADC =

Lời giải

a) Vì OA OB OC R ABC = = = ⇒∆ vuông tại A

b. Vì OH AD AH HD H ⊥ ⇒ = ⇒ là trung điểm của AD

+) Xét ADC ∆ , có CH là đường cao đồng thời là đường trung tuyến ADC ⇒∆ cân tại

C CA CD ⇒ =

+) Xét ADB ∆ , có BH là đường cao đồng thời là đường trung tuyến ADB ⇒∆ cân tại

B BC ⇒ là phân giác của  ABD

c) Ta có:      ; ABC CBD CDH CBD ABC CDH = = ⇒ =

Bài 7:

Cho đường tròn ( ) ; O R đường kính AB . Gọi

M và N theo thứ tự là trung điểm của OA và

OB . Qua M và N lần lượt vẽ các dây CD và

EF song song với …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.