Tóm tắt lý thuyết và một số dạng toán đường tròn - Nguyễn Ngọc Dũng

Tóm tắt lý thuyết và một số dạng toán đường tròn - Nguyễn Ngọc Dũng

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm 17 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Nguyễn Ngọc Dũng, tóm tắt lý thuyết và tuyển tập một số dạng toán đường tròn, giúp học sinh lớp 9 học tốt chương trình Hình học 9 chương 2 (SGK Toán 9 tập 1). Mục lục : CHƯƠNG 2 Đường tròn 3. 1 Sự xác định đường tròn. Tính chất đối xứng của đường tròn 3. Dạng 1. Chứng minh nhiều điểm cùng thuộc một đường tròn 3. + Chứng minh các điểm đã cho cách đều một điểm. + Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông là trung điểm của cạnh huyền. 2 Đường kính và dây của đường tròn. Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây 5. Dạng 1. Chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau. Hai dây bằng nhau 5. + Trong một đường tròn, hai dây bằng nhau thì cách đều tâm và ngược lại. + Chứng minh hai tam giác bằng nhau. Dạng 2. Tính độ dài một đoạn thẳng – Độ dài một dây cung 6. + Xác định khoảng cách từ tâm đến dây. + Áp dụng định lý Py-ta-go cho tam giác vuông có cạnh huyền là bán kính của đường tròn. Dạng 3. So sánh hai dây cung – Hai đoạn thẳng 6. + Xác định khoảng cách từ tâm đến dây. + Trong hai dây cung của một đường tròn, dây nào lớn hơn thì gần tâm hơn và ngược lại. + Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên: Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ một điểm ở ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó, đường vuông góc là đường ngắn nhất. 3 Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn. Tiếp tuyến của đường tròn 8. Dạng 1. Tính độ dài một đoạn tiếp tuyến 8. + Xác định tam giác vuông có đỉnh góc vuông là tiếp điểm. + Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông để tính. Dạng 2. Chứng minh một đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn 9. + A thuộc (O), A thuộc d và d vuông góc OA suy ra d là tiếp tuyến của (O). Dạng 3. Tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau 10. + MA và MB là hai tiếp tuyến của (O). Khi đó: MA = MB; MO là đường phân giác của AMB và AOB. 4 Vị trí tương đối của hai đường tròn 12.

Xem trước nội dung

MATH.ND

0976071956

⋆Lớp TOÁN THẦY DŨNG ⋆

Thầy NGUYỄN NGỌC DŨNG - THPT TẠQUANG BỬU

Mục lục

CHƯƠNG 2 Đường tròn 3

1 Sựxác định đường tròn. Tính chất đối xứng của đường tròn 3

Dạng 1. Chứng minh nhiều điểm cùng thuộc một đường tròn 3

2 Đường kính và dây của đường tròn. Liên hệgiữa dây và khoảng cách từtâm đến dây 5

Dạng 1. Chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau. Hai dây bằng nhau 5

Dạng 2. Tính độdài một đoạn thẳng - Độdài một dây cung 6

Dạng 3. So sánh hai dây cung - Hai đoạn thẳng 6

3 Vịtrí tương đối của đường thẳng và đường tròn. Tiếp tuyến của đường tròn 8

Dạng 1. Tính độdài một đoạn tiếp tuyến 8

Dạng 2. Chứng minh một đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn 9

Dạng 3. Tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau 10

4 Vịtrí tương đối của hai đường tròn 12

1

MATH.ND

0976071956

⋆Lớp TOÁN THẦY DŨNG ⋆

Thầy NGUYỄN NGỌC DŨNG - THPT TẠQUANG BỬU

# | Lớp Toán Thầy Dũng TRƯỜNG THPT TẠQUANG BỬU

Page 2 of 17 ⋆Thầy NGUYỄN NGỌC DŨNG - Ô 0976071956 ⋆

MATH.ND

0976071956

⋆Lớp TOÁN THẦY DŨNG ⋆

Thầy NGUYỄN NGỌC DŨNG - THPT TẠQUANG BỬU

CHƯƠNG2 Đường tròn

Chủđề1.Sựxác định đường tròn. Tính chất đối xứng của đường tròn

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1 ĐỊNH NGHĨA

• Đường tròn tâm O bán kính R (với R > 0) là hình gồm các điểm cách điểm O một khoảng bằng R.

• Kí hiệu: (O; R).

2 MỘT SỐLƯU Ý

• Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông là trung điểm của cạnh huyền.

• Nếu một tam giác có một cạnh là đường kính của đường tròn ngoại tiếp thì tam giác đó là tam giác

vuông.

B MỘT SỐDẠNG TOÁN

{ DẠNG 1. Chứng minh nhiều điểm cùng thuộc một đường tròn

○Chứng minh các điểm đã cho cách đều một điểm.

○Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông là trung điểm của cạnh huyền.

cccVÍ DỤMINH HỌAccc

# Ví dụ1. Cho hình chữnhật ABCD có AB = 12 cm, BC = 5 cm. Chứng minh rằng bốn điểm

A, B, C, D cùng thuộc một đường tròn. Xác định tâm và bán kính đường tròn đó.

# Ví dụ2. Cho △ABC có các đường cao BD, CE. Chứng minh bốn điểm B, E, D, C cùng thuộc

một đường tròn.

# Ví dụ3. Cho △ABC vuông tại A, đường cao AH. TừM là điểm bất kì trên cạnh BC kẻMD ⊥

AB, ME ⊥AC. Chứng minh năm điểm A, D, M, H, E cùng nằm trên một đường tròn.

# Ví dụ4. Cho △ABC vuông tại A, gọi D là điểm đối xứng với A qua cạnh BC. Chứng minh bốn

điểm A, B, C, D cùng thuộc một đường tròn.

# Ví dụ5. Cho hình chữnhật ABCD, vẽ△AEC vuông tại E. Chứng minh năm điểm A, B, C, D, E

cùng thuộc một đường tròn.

3

MATH.ND

0976071956

⋆Lớp TOÁN THẦY DŨNG ⋆

Thầy NGUYỄN NGỌC DŨNG - THPT TẠQUANG BỬU

# | Lớp Toán Thầy Dũng TRƯỜNG THPT TẠQUANG BỬU

# Ví dụ6. Cho tam giác đều ABC. AM, BN, CP là các đường trung tuyến. Chứng minh rằng bốn

điểm B, P, C, N cùng thuộc một đường tròn. Hãy vẽđường tròn đó.

# Ví dụ7. Cho tứgiác ABCD có “ C + “ D = 90◦. Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của

AB, BD, DC và CA. Chứng minh rằng bốn điểm M, N, P, Q cùng thuộc một đường tròn.

# Ví dụ8. Cho tứgiác ABCD có AC ⊥BD; M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của các cạnh AB,

BC, CD, DA. Chứng minh bốn điểm M, N, P, Q cùng thuộc một đường tròn.

cccBÀI TẬP VẬN DỤNGccc

Bài 1. Cho △ABC cân tại A có góc A nhọn. TừA vẽđường thẳng vuông góc với AB cắt đường thẳng BC

tại D. Đường tròn (K) đường kính AD cắt các đường thẳng DC và AC lần lượt tại H và E. Chứng minh

a H là trung điểm của BC và HA2 = HC · HD.

b DH là tia phân giác của \ ADE và KH ∥DE.

Bài 2. Cho đoạn thẳng AB = 2a có trung điểm O. Trên đường trung trực của AB lấy điểm D sao cho

OD = a

2. Nối A với D, vẽBC vuông góc AD tại C.

a Tính AD, AC, BC tại a.

b Trên tia đối của tai OD lấy điểm E sao cho OE = a. Chứng minh rằng bốn điểm A, B, C, E cùng nằm

trên một đường tròn.

c CE là tia phân giác của \ ACB. (gợi ý: kẻCH ⊥AB)

Bài 3 (*). Cho △ABC vuông cân tại A có đường cao AH. Trên đoạn thẳng HC lấy điểm K rồi dựng hình

chữnhật AHKO. Lấy O làm tâm vẽđường tròn bán kính OK, đường tròn này cắt cạnh AB tại D, cắt

cạnh AC tại E. Gọi F là giao điểm thứhai của (O) và AB. Chứng minh rằng:

a △AEF là tam giác cân và DO ⊥OE.

b Bốn điểm D, A, O, E cùng nằm …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.