Chuyên đề hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
QR

Chuyên đề hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm 77 trang, hướng dẫn giải các dạng toán chuyên đề hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, giúp học sinh học tốt chương trình Đại số 9 chương 3: Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn. A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM B. CÁC DẠNG TOÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI I. PHƯƠNG PHÁP THẾ. + Dạng toán 1: Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế. + Dạng toán 2: Giải hệ phương trình quy về hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế. + Dạng toán 3: Giải hệ phương trình bằng phương pháp đặt ẩn phụ. + Dạng toán 4. Tìm điều kiện của tham số để hệ phương trình có nghiệm thỏa mãn điều kiện cho trước. II. PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ. + Dạng toán 1: Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số. + Dạng toán 2: Giải hệ phương trình quy về hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số. + Dạng toán 3: Giải hệ phương trình bằng phương pháp đặt ẩn phụ. + Dạng toán 4: Tìm điều kiện của tham số để hệ phương trình có nghiệm thỏa mãn điều kiện cho trước. III. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT ẨN PHỤ. C. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN D. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI

Xem trước nội dung

CHINH PHỤC TOÀN DIỆN CHỦ ĐỀ BÀI – CỤM BÀI LIÊN QUAN SGK- TOÁN 9|

1 | TOÁN HỌC SƠ ĐỒ

HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

PHẦN I.TRỌNG TÂM CẦN ĐẠT

A.KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn:  



1 1 1

2 2 2

1

2

a x b y c I a x b y c

     

a. Phương pháp thế:

Bước 1: Từ một phương trình của hệ, ta biểu thị ẩn x theo y (hoặc y theo x).

Bước 2: Thế biểu thức tìm được của x (hoặc của y) vào phương trình còn lại để được phương trình bậc nhất một ẩn. Giải phương trình bậc nhất vừa tìm được.

Bước 3: Thay giá trị vừa tìm được của ẩn vào biểu thức tìm được trong bước thứ nhất để tìm giá trị của ẩn còn lại.

b. Phương pháp cộng đại số:

Bước 1: Chọn ẩn muốn khử, thường là x (hoặc y).

Bước 2:

- Xem xét hệ số của ẩn muốn khử.

- Khi các hệ số của cùng một ẩn đối nhau thì ta cộng vế theo vế của hệ.

- Khi các hệ số của cùng một ẩn bằng nhau thì ta trừ về theo vế của hệ.

- Nếu các hệ số đó không bằng nhau thì ta nhân các vế của hai phương trình với số thích hợp (nếu cần) sao cho các hệ số của x (hoặc y) trong hai phương trình của hệ là bằng nhau hoặc đối nhau (đồng nhất hệ số). Rồi thực hiện các bước ở trên.

- Ta được một phương trình mới, trong đó ẩn muốn khử có hệ số bằng 0.

Bước 3: Giải hệ phương trình gồm một phương trình mới (một ẩn) và một phương trình đã cho.

Ta suy ra nghiệm của hệ

* Đối với một số bài toán ta có thể kết hợp phương pháp đặt ẩn phụ để biến đổi hệ phương trình đã cho thành hệ phương trình đơn giản hơn với ẩn mới.

Sau khi tìm được nghiệm của hệ phương trình mới, ta có thể tìm nghiệm của hệ phương trình ban đầu.

* Sử dụng máy tính CASIO/VINACAL:

Nhấn Mode, chọn mục EQN, chọn số tương ứng với mục: anX+bnY=cn

Nếu hệ phương trình theo đúng thứ tự 



1 1 1

2 2 2

1

2

a x b y c

a x b y c

     

Ta nhập số liệu tương ứng:

Hàng thứ nhất: 1 1 1 ; ; a b c   và hàng thứhai: 2 2 2 ; ; a b c   

Nhấn =; = ta sẽ có kết quả nghiệm của hệ phương trình.

Các em có thể sử dụng máy tính casio để tính ra nghiệm đúng.

| TOÁN 9

THCS.TOANMATH.com| 2

B.CÁC DẠNG TOÁN

I. PHƯƠNG PHÁP THẾ

Dạng 1: Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế

Phương pháp giải

Thực hiện theo hai bước

Bước 1. Từ một phương trình đã cho (coi như

phương trình thứ nhất), ta biểu diễn một ẩn này

theo ẩn kia rồi thế vào phương trình thứ hai để

được phương trình mới (chỉ có một ẩn).

Bước 2. Dùng phương trình mới ấy để thay thế

cho phương trình thứ hai trong hệ (phương

trình thứ nhất cũng thường được thay thế bởi

hệ thức biểu diễn một ẩn theo ẩn kia có được ở

bước 1).

Ví dụ: Giải hệ phương trình  2 3 : 3 4 x y I x y     bằng

phương pháp thế.

Hướng dẫn giải

Ta có     3 2 3 2 3 3 2 4 3 4 y x y x I x x x y            

  3 2 3 2 9 5 4 5 5 y x y x x x         

  3 2 1 1 1 y x y x x       

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là

    ; 1;1 x y  .

Ví dụ mẫu

Ví dụ 1: Giải hệ phương trình  2 3 2 3 4 x y x y     bằng phương pháp thế.

Hướng dẫn giải

Ta có     2 3 2 3 2 3 2 2 3 3 4 2 3 4 2 3 4 x y x y x y y y x y x y                 

   2 3 2 3 1 6 4 2 2 x y x y x y y y            

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là     ; 1;2 x y  .

Lưu ý: Trong phương pháp thế khi lựa chọn rút x theo y hay rút y theo x thì nên cố gắng chọn

các phương trình cho liên hệ của ,y x có hệ số nguyên.

Ví dụ 2: Giải hệ phương trình  3 2 4 4 3 5 x y x y     bằng phương pháp thế.

Hướng dẫn giải

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.