Chuyên đề căn bậc hai và căn bậc ba - Bùi Đức Phương

Chuyên đề căn bậc hai và căn bậc ba - Bùi Đức Phương

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm 40 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Bùi Đức Phương, tổng hợp kiến thức và hướng dẫn phương pháp giải một số dạng toán quan trọng thuộc các chủ đề: căn bậc hai và căn bậc ba, trong chương trình môn Toán lớp 9. Bài 1 . Căn bậc hai. Dạng 1 . Tìm căn bậc hai của một số. Phương pháp giải: bám sát vào định nghĩa và tính chất của căn bậc hai. Dạng 2 . So sánh biểu thức không sử dụng máy tính. Phương pháp giải: sử dụng các tính chất của căn bậc hai. Dạng 3 . Biểu diễn hình học căn thức sử dụng thước kẻ và compa. Phương pháp giải: sử dụng các tính chất về dựng hình, đặc biệt là dựng hình vuông, tam giác vuông cho biết độ dài. Bài 2 . Căn thức bậc hai. Dạng 4 . Tìm điều kiện xác định của căn bậc hai. Phương pháp giải: + Một biểu thức a = √f(x) xác định (hay có nghĩa) khi và chỉ khi f(x) ≥ 0. + Một biểu thức b = 1/√f(x) xác định (hay có nghĩa) khi và chỉ khi f(x) > 0. Dạng 5 . Rút gọn các căn thức đơn giản. Phương pháp giải: sử dụng các tính chất của căn bậc hai. [ads] Bài 3 . Liên hệ giữa phép nhân, phép chia & phép khai phương. Dạng 6 . Áp dụng phép nhân, phép chia, phép khai phương để tính giá trị biểu thức. Phương pháp giải: sử dụng các tính chất phép nhân, phép chia, phép khai phương để tính giá trị biểu thức. Bài 4 . Biến đổi biểu thức chứa căn thức bậc hai. Dạng 7 . Các dạng bài tập biến đổi cơ bản biểu thức chứa căn thức bậc hai. Phương pháp giải: sử dụng các tính chất phép nhân, phép chia, phép khai phương để tính giá trị biểu thức. Dạng 8 . Biến đổi biểu thức chứa căn bậc hai. Phương pháp giải: sử dụng các tính chất phép nhân, phép chia, phép khai phương để tính giá trị biểu thức. Bài 5 . Căn bậc ba. Dạng 9 . Các dạng bài tập liên quan căn bậc ba. Phương pháp giải: áp dụng định nghĩa và các tính chất của căn bậc ba. Ôn tập chương I

Xem trước nội dung

BÀI TẬP CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO ĐẠI SỐ 9 GV: Thạc sĩ Bùi Đức Phương – SĐT 0906 434 811

1

CHƯƠNG I: CĂN BẬC HAI - CĂN BẬC BA

BÀI 1 – CĂN BẬC HAI

A. NỘI DUNG LÝ THUYẾT.

1. Nhắc lại:

Căn bậc hai của một số 𝑎 không âm là số 𝑥 sao cho 𝑥2 = 𝑎

Hay nói cách khác, căn bậc hai của một số 𝑎 không âm là số x mà bình phương lên thì bằng 𝑎.

 Nếu số 𝑎= 0 thì nó có một căn bậc hai là chính nó, ta viết √0 = 0

 Nếu số 𝑎> 0 thì nó có hai căn bậc hai

 Căn bậc hai dương: +√𝑎

 Căn bậc hai âm: −√𝑎

Ví dụ: Ta có 4 và −4 là căn bậc hai của 16 vì 42 = (−4)2 = 16.

 Căn bậc hai dương của 16 là +4

 Căn bậc hai âm của 16 là −4

2. Định nghĩa:

 Với số dương a, khi đó số √𝑎 được gọi là căn bậc hai số học của a.

 Số 0 được gọi là căn bậc hai số học của 0.

B. CÁC DẠNG BÀI TẬP QUAN TRỌNG.

DẠNG 1 – TÌM CĂN BẬC HAI CỦA MỘT SỐ.

Phương pháp giải: Bám sát vào định nghĩa và tính chất của căn bậc hai.

Định nghĩa: Căn bậc hai của một số 𝑎 không âm là số x mà bình phương lên thì bằng 𝑎.

Tính chất:

 Nếu số 𝑎= 0 thì nó có một căn bậc hai là chính nó, ta viết √0 = 0

 Nếu số 𝑎> 0 thì nó có hai căn bậc hai

 Căn bậc hai dương: +√𝑎

 Căn bậc hai âm: −√𝑎

 Với số dương a, khi đó số √𝑎 được gọi là căn bậc hai số học của a.

BÀI TẬP CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO ĐẠI SỐ 9 GV: Thạc sĩ Bùi Đức Phương – SĐT 0906 434 811

2

Hướng dẫn giải:

 Căn bậc hai của 81.

Ta có 92 = (−9)2 = 81.

Suy ra:

 Căn bậc hai dương của 81 là +9 hay 9.

 Căn bậc hai âm của 81 là −9.

 Căn bậc hai của 25.

Ta có 52 = (−5)2 = 25.

Suy ra:

 Căn bậc hai dương của 25 là +5 hay 5.

 Căn bậc hai âm của 25 là −5.

 Căn bậc hai của 7.

Ta có √7 = (−√7) 2 = 7.

Suy ra:

 Căn bậc hai dương của 7 là +√7 hay √7.

 Căn bậc hai âm của 7 là −√7.

 Căn bậc hai của 8.

Ta có √8 = (−√8) 2 = 8.

Suy ra:

 Căn bậc hai dương của 7 là +√8 hay √8.

 Căn bậc hai âm của 7 là −√8.

 Ví dụ 1: Tìm các căn bậc hai của các số sau

1) 81 2) 25 3) 7 4) 8 5) −144

BÀI TẬP CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO ĐẠI SỐ 9 GV: Thạc sĩ Bùi Đức Phương – SĐT 0906 434 811

3

 Căn bậc hai của −144.

Ta có −144 là một số âm nên không tồn tại căn bậc hai.

Vậy không tồn tại căn bậc hai của −144.

Hướng dẫn giải:

 1) 𝑥2 = 9

⇔𝑥= √9 hoặc 𝑥= −√9

⇔ 𝑥= 3 hoặc 𝑥= −3

 2) 𝑥2 = 7

⇔𝑥= √7 hoặc 𝑥= −√7

⇔ 𝑥≈2,646 hoặc 𝑥≈−2,646

 Lưu ý:

 Một số học sinh sử dụng máy tính bỏ túi bấm máy tính và cho kết quả √8 = 2√2.

Bấm máy tính và cho kết quả √8 = 2√2.

 Học sinh cần lưu ý là phép biến đổi √8 = 2√2 được học ở bài §3 - Liên hệ giữa phép

nhân, chia & phép khai phương. Nếu học sinh gặp dạng bài tập trên trước khi học bài

§3 thì KHÔNG được sử dụng phép biến đổi √8 = 2√2.

 Ví dụ 2: Tìm 𝒙 (làm tròn đến chữ số thập phân thứ 3).

1) 𝑥2 = 9 2) 𝑥2 = 7 3) 𝑥2 = −5

BÀI TẬP CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO ĐẠI SỐ 9 GV: Thạc sĩ Bùi Đức Phương – SĐT 0906 434 811

4

 3) 𝑥2 = −5

Ta có 𝑥2 ≥0 với mọi 𝑥

Suy ra 𝑥2 = −5 ⇔𝑥∈∅

 BAI TẬP TỰ ÔN TẬP.

Câu 1. Tìm căn bậc hai số học rồi suy ra căn bậc hai của các số sau:

225 16 9 625 36

1 49 289 256 169

484 576 676 121 441

Câu 2. Tìm nghiệm các phương trình sau (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai):

1) 𝑥2 = 7 2) 𝑥2 = −3 3) 𝑥2 = 6,5

4) 𝑥2 = 26 5) 𝑥2 = 14 6) 𝑥2 = 8

Câu 3. Tìm 𝒙≥𝟎 biết:

1) √𝑥= 3 2) √𝑥= 5 3) √𝑥= 7

4) √𝑥= −11 5) √𝑥= 9 6) √𝑥= 16

 Lưu ý: Hai dạng toán dễ nhầm lẫn

𝑥2 = 9. √𝑥= 9.

⇔𝑥= √9 hoặc 𝑥= −√9

⇔ 𝑥= 3 hoặc 𝑥= −3

Vậy 𝑥= 3 hoặc 𝑥= −3

⇔(√𝑥)

2 = 92 (Bình phương 2 vế)

⇔ 𝑥= 81.

Vậy 𝑥= 81

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.