Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán năm 2023 - 2024 trường THPT chuyên ĐH Vinh - Nghệ An

Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán năm 2023 - 2024 trường THPT chuyên ĐH Vinh - Nghệ An

Nguồn: toanmath.com

Chia sẻ: Facebook X Telegram Email
Báo tài liệu không phù hợp
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề chính thức kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm học 2023 – 2024 trường THPT chuyên Đại học Vinh, tỉnh Nghệ An. Trích dẫn Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán năm 2023 – 2024 trường THPT chuyên ĐH Vinh – Nghệ An : + Cho đa thức P(x) = x2 + bx + c có hai nghiệm nguyên. Biết rằng |c| =< 16 và |P(9)| là số nguyên tố. Tìm các hệ số b, c. + Cho đường tròn (O) đường kính AB. Đường thẳng ∆ tiếp xúc với (O) tại A, I là điểm cố định trên đoạn AB và CD là dây cung thay đổi của (O) luôn đi qua I. Các đường thẳng BC, BD cắt ∆ lần lượt tại M, N. a) Chứng minh rằng CDNM là tứ giác nội tiếp. b) Gọi K là giao điểm thứ hai của đường tròn ngoại tiếp tam giác BMN với đường thẳng AB. Chứng minh rằng KMCI là tứ giác nội tiếp và tích AM · AN không đổi. c) Gọi T là tâm đường tròn ngoại tiếp tứ giác CDNM. Tìm vị trí của CD sao cho độ dài đoạn thẳng BT nhỏ nhất. + Gọi M là tập hợp tất cả các số tự nhiên gồm 2 chữ số khác nhau. Tìm số nguyên dương k lớn nhất để tồn tại tập hợp con A có k phần tử của tập hợp M sao cho tích của A số bất kì thuộc tập hợp A đều chia hết cho 3.

Xem trước nội dung

LỜI GIẢI ĐỀTHI TOÁN VÀO LỚP 10 CHUYÊN ĐẠI HỌC VINH

Câu 1

a) Giải phương trình x3 −2x2 + x −5(x −1)√x −6 = 0.

b) Giải hệphương trình 5x + y = x2y2 −15 2x + 3y = 3x2y2 −13xy −6.

Lời giải.

a) Điều kiện xác định: x ⩾0. Đặt t = (x −1)√x phương trình trởthành

x3 −2x2 + x −5(x −1)√x −6 = 0 ⇔x(x −1)2 −5(x −1)√x −6 = 0 ⇔t2 −5t −6 = 0 ⇔(t + 1)(t −6) = 0.

† Trường hợp 1. t = −1 suy ra 0 ⩽x < 1. Đặt √x = a(0 ⩽a < 1), khi đó ta có

(x −1)√x = −1 ⇔a3 −a + 1 = 0 (vô lý a3 + 1 −a > 0).

† Trường hợp 2. t = 6. Đặt √x = a(a ⩾0), khi đó ta có

(x −1)√x = 6 ⇔a3 −a −6 = 0 ⇔(a −2)(a2 + 2a + 3) = 0 ⇔a = 2 (vì a2 + 2a + 3 = (a + 1)2 + 2 > 2 > 0)

⇔x = 4 (thỏa mãn điều kiện).

Vậy tất cảcác nghiệm thỏa mãn phương trình là x = 4.

b) Ta đặt phương trình như sau 5x + y = x2y2 −15 (1) 2x + 3y = 3x2y2 −13xy −6. (2)

† Trường hợp 1. Nếu x = 0 thì −15 = y = −2 vô lý nên trường hợp này vô nghiệm.

† Trường hợp 2. Nếu x ̸= 0, ta có biến đổi như sau

(1) · 3 −(2) ⇔13x = 13xy −39 ⇔xy = x + 3

⇔y = 1 + 3

x.

Thếy = 1 + 3

x vào phương trình (1), ta có

5x + 1 + 3

x = (x + 3)2 −15 ⇔5x2 + x + 3 = x(x2 + 6x + 9) −15x

⇔x3 + x2 −7x −3 = 0. ⇔(x + 3)(x2 −2x −1) = 0

⇔x ∈{−3, 1 + √

2, 1 − √

2}.

• Nếu x = −3 thì y = 1 + 3 x = 0.

2

NGUYỄN NHẤT HUY −VÕ TRỌNG KHẢI

• Nếu x = 1 + √

2 thì y = 1 + 3

x = −2 + 3 √

2.

• Nếu x = 1 − √

2 thì y = −2 −3 √

2.

Vậy tất cảcác nghiệm (x, y) thỏa mãn là (−3, 0), (1+ √

2, −2+3 √

2), (1− √

2, −2−3 √

2).

∇

3

LỜI GIẢI ĐỀTHI TOÁN VÀO LỚP 10 CHUYÊN ĐẠI HỌC VINH

Câu 2

a) Tìm tất cảcác cặp sốnguyên (x, y) thoảmãn x2 −y2 + 2(3x + y) = 23.

b) Cho đa thức P(x) = x2 + bx + c có hai nghiệm nguyên. Biết rằng |c| ⩽16 và |P(9)| là sốnguyên tố. Tìm các hệsốb, c.

Lời giải.

a) Ta biến đổi phương trình như sau

x2 −y2 + 2(3x + y) = 23 ⇔(x2 + 6x + 9) −(y2 −2y + 1) = 31. ⇔(x + 3)2 −(y −1)2 = 31. ⇔(x −y + 4)(x + y + 2) = 31.

Từđây, ta xét bảng sau

x −y + 4 31 1 −31 −1 x + y + 2 1 31 −1 −31 x 13 13 −19 −19 y −14 16 16 −14

Vậy tất cảcác nghiệm (x, y) thỏa mãn là (13, −14), (13, 16), (−19, 16), (−19, −14).

b) Gọi hai nghiệm nguyên của P(x) = x2 + bx + c là u, v. Theo định lý Viete ta được u + v = −b, uv = c. Vì |P(9)| là sốnguyên tốnên |(9 −u)(9 −v)| là sốnguyên tốdẫn đến |9 −u| = 1 hoặc |9 −v| = 1. Không mất tính tổng quát, ta giảsử|9 −u| = 1 ⇔u ∈{8, 10}.

† Trường hợp 1. u = 10, vì |c| ⩽16, nên |v| ∈{0, 1} ⇔v ∈{−1, 0, 1}. Mặt khác 9 −1 = 8, 9 −0 = 9, 9 + 1 = 10 đều không là sốnguyên tốnên trường hợp này loại.

† Trường hợp 2. u = 8, vì |c| ⩽16 nên |v| ⩽2. Mà v phải là sốchẵn nên từđây suy ra v ∈{2, −2}. Thửlại cảhai giá trịnày thỏa mãn và ta nhận được giá trịcủa b, c tương ứng là −10, 16 và −6, −16. Vậy tất cảcặp (b, c) thỏa mãn là (b, c) ∈{(−10, 16), (−6, −16)}

∇

4

NGUYỄN NHẤT HUY −VÕ TRỌNG KHẢI

Câu 3 Xét các sốthực không âm a, b, c thoảmãn a2 + b2 + c2 = 1.

Tìm giá trịlớn nhất của biểu thức P = 1 √a + 1 + 1 √

b + 1 + 1 √c + 2.

Lời giải. Ta có nhận xét sau

1 √a + 1 + 1 √

b + 1

2 = 1 a + 1 + 1 b + 1 + 2 p

(1 + a)(1 + b) = a + b + 2 ab + a + b + 1 + 2 √

ab + a + b + 1

⩽a + b + 2

a + b + 1 + 2 √

a + b + 1 = 1 + 1 √

a + b + 1

2 .

Do đó ta được 1 √a + 1 + 1 √

b + 1 ⩽1 + 1 √

a + b + 1.

Mặt khác, ta có (a + b + c)2 ⩾a2 + b2 + c2 = 1 suy ra a + b ⩾1 −c. Từđây kết hợp với c ⩽1(vì c ⩾0 và c2 ⩽1), ta suy ra

P ⩽1 + 1 √2 −c + 1 √c + 2 = 1 +

s 1 √2 −c + 1 √c + 2

2 = 1 +

s

1 2 −c + 1 2 + c + 2 √

4 −c2

= 1 +

s

4 4 −c2 + 2 √

4 −c2 ⩽1 +

s

4 4 −1 + 2 √4 −1 = 2 + 1 √

3.

Dấu bẳng xảy ra chẳng hạn khi a = b = 0, c = 1. Vậy giá trịlớn nhất của P là 2 + 1 √

3. ∇

5

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.