Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2023 - 2024 trường PTNK - TP HCM

Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2023 - 2024 trường PTNK - TP HCM

Nguồn: toanmath.com

Chia sẻ: Facebook X Telegram Email
Báo tài liệu không phù hợp
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề chính thức kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán (chuyên) năm học 2023 – 2024 trường Phổ Thông Năng Khiếu, thành phố Hồ Chí Minh. Trích dẫn Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2023 – 2024 trường PTNK – TP HCM : + Người ta tô màu mỗi ô của bảng hình vuông 4 × 4 bằng một trong hai màu đen hoặc trắng thỏa mãn các điều kiện sau: i. Số ô đen trên các hàng đều bằng nhau. ii. Số ô đen trên các cột đôi một khác nhau. a) Tính số ô đen trên mỗi hàng. b) Hai ô kề nhau trên một hàng hoặc một cột được gọi là “cặp tốt” nếu chúng được tô bằng hai màu khác nhau. Hỏi tổng số các “cặp tốt” tính theo tất cả các cột có thể lớn nhất là bao nhiêu? Hỏi tương tự cho các “cặp tốt” tính theo tất cả các hàng. + Cho m, n là các số nguyên không âm thỏa mãn m2 − n = 1. a) Đặt n2 – m = a. Chứng minh rằng a là số lẻ. b) Chứng minh rằng nếu a = 3.2^k + 1 với k là số nguyên dương thì k = 1. c) Chứng minh rằng a không thể là số chính phương. + Cho tam giác ABC. Gọi D, E, F là các tiếp điểm của đường tròn (I) nội tiếp tam giác ABC với BC, CA, AB. Từ chân đường phân giác ngoài L của góc BAC (L thuộc BC), kẻ tiếp tuyến LH đến đường tròn (I) (H thuộc (I), H khác D). a) Chứng minh rằng đường tròn ngoại tiếp tam giác ALH đi qua tâm nội tiếp I. b) Chứng minh BAD = CAH. c) AH cắt lại (I) tại K. Gọi G là trọng tâm tam giác KEF và J là giao điểm của DG với EF. Chứng minh KJ vuông góc EF. d) Gọi S là trung điểm BC, KJ cắt lại (I) tại R. Chứng minh rằng EF, IR và AS đồng quy.

Xem trước nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG PHỔ THÔNG NĂNG KHIẾU

HỘI ĐỒNG TUYỂN SINH LỚP 10

NĂM HỌC 2023-2024

ĐÁP ÁN TUYỂN SINH LỚP 10

Năm học 2023 – 2024

Môn thi: Toán chuyên

Bài 1. (1 điểm) Biến đổi hpt về dạng:

1 1 4 4 1

1 1 4 4 20

x y x y

x y x y

                                 

.

Suy ra :

1 4 5

1 4 4

x x

y y

       

hoặc

1 4 4

1 4 5

x x

y y

       

(0.5 điểm)

Vậy hệ có nghiệm:   1 1 1 1 1 1 , 1, ; , ; ,1 ; , 2 4 2 2 2 4 x y                    

. (0.5 điểm)

Bài 2. (2 điểm )

a) Ta chứng minh được:       2 2 2 2 3 3 a b c a b c ab bc ca         (0.25 điểm)

Từ giả thuyết:

2 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 3 3 a b c a b c a b c                

. (0.75 điểm)

b) Ta có:  

2

3 a b c ab bc ca abc       . (0.5 điểm)

Ta lại có: 1 1 1 1 1 1 1 abc a b c a b c ab bc ca           . (0.5 điểm)

Bài 3. (1.5 điểm)

a) Gọi x là số ô đen trên mỗi hàng. Khi đó tổng số ô đen của bảng là 4x. Do số ô đen trên các cột đôi một là khác nhau nên số lượng ô đen của các cột lần lượt là bốn trong năm số 0,1,2,3,4. Mà tổng số ô đen là 4x, chia hết cho 4. Còn tổng 0 1 2 3 4 22    chia 4 dư 2 nên trong tổng phải không có số 2. Khi đó: 4 0 1 3 4 2 x x     . (0.5 điểm) b) TH1: Tính theo cột Dễ thấy, trên cột có 4 ô đen hoặc 0 ô đen thì sẽ không có cặp tốt. Trên cột có 3 ô đen hoặc 1 ô đen thì có tối đa 2 cặp tốt. Vậy tối đa có 4 cặp tốt. Cách tô với trường hợp tối đa như sau (0.5 điểm)

TH2: Tính theo hàng Do mỗi hàng có 2 ô đen nên số cặp tốt trên mỗi hàng tối đa là 3. Mà có 4 hàng nên tối đa là 12. Ta sẽ chứng minh tối đa chỉ là 11. Thật vậy, giả sử có trường hợp tô là 12 cặp tốt thì mỗi hàng sẽ có đúng 3. Khi đó trên mỗi hàng ô đen và ô trắng sẽ xen kẽ. Do có một cột cả 4 ô đều tô đen. Điều đó dẫn đến cột kề cột này, các ô phải đều tô màu trắng và tương tự 2 cột còn lại có 1 cột đều gồm ô đen, 1 cột đều ô trắng (trái giả thuyết). Vậy tối đa số cặp tốt chỉ là 11. Cách tô với trường hợp tối đa như sau (0.5 điểm) Bài 4. (2 điểm) Gọi

2 1 m n   (1) và

2 n m a   (2) a) Từ (1) suy ra m, n khác tính chẵn lẻ. Nên a là số lẻ. (0.5 điểm) b) Chứng minh rằng nếu 3.2 1 k a   với k là số nguyên dương thì 1 k . Lấy (2) trừ (1) vế theo vế ta được:    1 3.2

k n m n m     . (0.25 điểm) Do n m  lẻ nên

TH1:  1 1 3

1 3.2

k n m n m

n m

      

Thế (3) vào (1) ta được:

2 2 0 2 3 m m m n        . Suy ra :

2 3.2 6 1 k n m k      (0.25 điểm)

TH2:  3 3 4

1 2

k n m n m

n m

       

Thế (4) vào (1) ta được:  2 4 0 m m l    . (0.25 điểm) c) Chứng minh rằng a không thể là số chính phương. Giả sử a là số chính phương, đặt

2, a b b  . Nhận xét nếu a=0 thì vô lí.

Nếu a=1, thế vào ta được:   

2

2

1 1 0 1

m n m n m n m n n m

              

. Khi đó :  2 1 m m l  

Ta xét với 4 a  . Từ :

2 1 1 m n m    và

2 1 n m  . Thay vào (2):

      

2 2 2 2 2 2 2 1 1 1 1 1 m m b m m b m b m m b m m b              .

Mà

2 2 1 1 2 m b m m    nên suy ra vô lí. Vậy a không thể là số chính phương. (0.75 điểm)

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.