Hình học 9 - Chương 10: Các hình khối trong thực tiễn – Tự luận có lời giải Chân Trời Sáng Tạo
https://www.facebook.com/truong.ngocvy.509/ Trương Ngọc Vỹ 0978 333 093 Trang 1
CHƯƠNG 10
CÁC HÌNH KHỐI TRONG THỰC TIỄN
BÀI 1
HÌNH TRỤ
1. Hình trụ
a. Nhận biết hình trụ
Khi quay hình chữ nhật ABCD một vòng quanh cạnh CD cố định, ta được một hình trụ.
Với hình trụ trên, ta có:
• Hai hình tròn ( ) ; D DA và ( ) ; C CB là hai mặt đáy. Hai mặt đáy của hình trụ bằng nhau và nằm
trong hai mặt phẳng song song.
• Độ dài cạnh DA được gọi là bán kính đáy.
• Độ dài cạnh CD được gọi là chiều cao.
• Cạnh AB quét nên mặt xung quanh của hình trụ, mỗi vị trí của AB được gọi là một đường sinh.
Độ dài của đường sinh bằng chiều cao của hình trụ.
Hình học 9 - Chương 10: Các hình khối trong thực tiễn – Tự luận có lời giải Chân Trời Sáng Tạo
https://www.facebook.com/truong.ngocvy.509/ Trương Ngọc Vỹ 0978 333 093 Trang 2
b. Tạo lập hình trụ
Để tạo lập chiếc hộp dạng hình trụ có chiều cao h và bán kính đáy r , ta làm ba bước như sau:
Bước 1: Cắt hai miếng bìa có dạng hình tròn với bán kính r (hình 1).
Bước 2: Cắt một tấm bìa hình chữ nhật ABCD có cạnh h và cạnh 2 r π (hình 2).
Bước 3: Ghép và dán các miếng bìa vừa cắt ở bước 1, bước 2 (hình 3), ta được một hình trụ (hình 4).
2. Diện tích xung quanh của hình trụ
Diện tích xung quanh của hình trụ bằng tích của chu vi đáy với chiều cao:
. 2 xq S C h rh π = =
Trong đó:
xq S là diện tích xung quanh của hình trụ.
C là chu vi đáy.
r là bán kính đáy.
h là chiều cao của hình trụ.
Chú ý:
• Tổng của diện tích xung quanh và diện tích hai đáy của hình trụ gọi là diện tích toàn phần phần của
hình trụ đó.
• Diện tích toàn phần của hình trụ: ( ) 2 2 2 2 2 tp xq y đá S S S rh r r h r π π π = + = + = +
Trong đó:
Hình học 9 - Chương 10: Các hình khối trong thực tiễn – Tự luận có lời giải Chân Trời Sáng Tạo
https://www.facebook.com/truong.ngocvy.509/ Trương Ngọc Vỹ 0978 333 093 Trang 3
tp S là diện tích toàn phần của hình trụ.
xq S là diện tích xung quanh của hình trụ.
đáy S là diện tích đáy.
r là bán kính đáy.
h là chiều cao của hình trụ.
3. Thể tích của hình trụ
Thể tích của hình trụ bằng tích của diện tích đáy với chiều cao:
2 . V S h r h π = =
Trong đó:
V là thể tích của hình trụ.
S là diện tích đáy.
r là bán kính đáy.
h là chiều cao của hình trụ.
Hình học 9 - Chương 10: Các hình khối trong thực tiễn – Tự luận có lời giải Chân Trời Sáng Tạo
https://www.facebook.com/truong.ngocvy.509/ Trương Ngọc Vỹ 0978 333 093 Trang 4
DẠNG 1
NHẬN DẠNG VÀ TẠO LẬP HÌNH TRỤ
Hình trụ là hình có hai mặt đáy là đường tròn song song và bằng nhau.
Bài 1. Trong các hình sau đây, hình nào là hình trụ?
Bài 2. Trong các vật thể ở các hình dưới đây, vật thể nào có dạng hình trụ?
Bài 3. Tạo lập hình trụ có bán kính đáy ( ) 5 r cm = và chiều cao ( ) 8 h cm =
BÀI TẬP RÈN LUYỆN
Bài 4. Trong các hình sau đây, hình nào là hình trụ?
Bài 5. Trong các vật thể ở các hình dưới đây, vật thể nào có dạng hình trụ?
Bài 6. Tạo lập hình trụ có bán kính đáy ( ) 4 r cm = và thể tích ( ) 224 V cm π =
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.