Đề khảo sát Toán 12 năm 2024 - 2025 đợt 1 sở GDĐT Nghệ An

Đề khảo sát Toán 12 năm 2024 - 2025 đợt 1 sở GDĐT Nghệ An

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 12 đề khảo sát chất lượng môn Toán 12 kết hợp thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán năm học 2024 – 2025 đợt 1 sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Nghệ An. Kỳ thi được diễn ra vào thứ Ba ngày 22 tháng 04 năm 2025. Đề thi có đáp án trắc nghiệm mã đề 0101 – 0102 – 0103 – 0104. Trích dẫn Đề khảo sát Toán 12 năm 2024 – 2025 đợt 1 sở GD&ĐT Nghệ An : + Một bể bơi với mặt nước khi đầy có dạng hình chữ nhật với chiều rộng 14m và chiều dài 30m. Các thành bể xung quanh thẳng đứng và đáy là một mặt phẳng nghiêng. Chiều sâu tại một đầu bể là 1,2m và tăng dần đều đến 2,0m ở đầu kia của bể (xem hình vẽ). Ban đầu bể không chứa nước. Người ta sử dụng một máy bơm công suất lớn để bơm nước vào bể với tốc độ không đổi là 42m3/giờ. Hỏi sau bao nhiêu giờ thì máy bơm bơm đầy bể nước? + Một công ty logistics đang thử nghiệm hệ thống giao hàng tự động bằng máy bay không người lái (drone). Trong không gian Oxyz, mỗi đơn vị trên các trục tương ứng với 1 mét trên thực tế. Mặt ngoài của một tòa nhà cao tầng được xem là một phần của mặt phẳng (P) thẳng đứng, đi qua hai điểm C(10;50;0) và D(30;10;0). Vị trí giao hàng là điểm B nằm trên mặt phẳng (P). Drone bắt đầu bay từ kho hàng tại gốc tọa độ O(0;0;0). Ban đầu, nó bay theo một đường thẳng đến vị trí A(30;40;120). Từ vị trí A, drone thay đổi đường bay, di chuyển theo phương vuông góc với mặt phẳng (P) đến vị trí giao hàng B. Tính khoảng cách từ O đến B (làm tròn đến hàng đơn vị). + Một nhà máy sản xuất sản phẩm A có tỷ lệ sản phẩm bị lỗi là 2%. Nhà máy sử dụng hai hệ thống kiểm tra chất lượng độc lập để phát hiện lỗi: Hệ thống 1: Xác suất phát hiện chính xác sản phẩm lỗi là 95%. Xác suất báo lỗi nhầm trên một sản phẩm không lỗi là 1%. Hệ thống 2: Xác suất phát hiện chính xác sản phẩm lỗi là 90%. Xác suất báo lỗi nhầm trên một sản phẩm không lỗi là 5%. Chọn ngẫu nhiên một sản phẩm. Biết rằng sản phẩm này bị cả hai hệ thống kiểm tra đều báo lỗi. Tính xác suất để sản phẩm này thực tế không bị lỗi. Kết quả xác suất này sau khi đã làm tròn đến hàng phần nghìn là số có dạng 0,0ab (ví dụ nếu kết quả là 0,024 thì a = 2, b = 4). Tính giá trị của a + b.

Xem trước nội dung

Trang 1/4 - Mã đề 0101

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGHỆ AN (Đề thi có 04 trang)

KỲ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG KẾT HỢP THI THỬ

NĂM HỌC 2024 – 2025 (ĐỢT 1)

Môn: TOÁN, Lớp 12 ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian phát đề) Họ và tên thí sinh:.............................................................................. SBD:.....................

Mã đề thi

0101 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Nghiệm của phương trình 1 cos 2 x = là

A. 2 2 2 , 2 ( ). 3 3 x k x k k π π π π − = + = + ∈ B. 2 , 2 ( ). 3 3 x k x k k π π π π − = + = + ∈

C. 2 2 , 2 ( ). 3 3 x k x k k π π π π = + = + ∈ D. , ( ). 3 3 x k x k k π π π π − = + = + ∈

Câu 2. Cho hàm số ( ) y f x = có bảng biến thiên như sau:

Điểm cực đại của đồ thị hàm số đã cho là A. ( ) 3; 3 . M − − B. 1. x = −

C. 3. x = − D. ( ) 1;1 . N −

Câu 3. Kết quả điều tra tổng thu nhập trong năm 2024 của một số hộ gia đình ở thành phố Vinh được ghi lại ở bảng sau:

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là A. 260 . B. 200 . C. 250 . D. 150.

Câu 4. Cho hình phẳng ( ) H giới hạn bởi đồ thị hàm số cos y x = , hai đường thẳng 0, 2 x x π = = và trục

hoành. Tính thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay ( ) H quanh trục hoành.

A. 2π . B. 1. C. 2 . D. π . Câu 5. Một nhóm có 5 học sinh, trong đó có 3 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 2 học sinh để tham gia 1 cuộc khảo sát. Tính xác suất để 2 học sinh được chọn đều là học sinh nữ.

A. 3 11. B. 3 10 . C. 1 5 . D. 3 20 .

Câu 6. Cho hàm số ( ) 0, 0 ax b y c ad bc cx d + = ≠ − ≠ + có đồ thị

như hình vẽ:

Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho có phương trình là A. 1. y = B. 1. y = − C. 1. x = D. 1. x = −

Trang 2/4 - Mã đề 0101

Câu 7. Tìm họ nguyên hàm của hàm số ( ) 2x f x = .

A. ( )d 2x f x x C = + ∫ . B.

1 2 ( )d 1

x f x x C x

+ = + + ∫ .

C. 2 ( )d ln 2

x f x x C = + ∫ . D. ( )d 2 ln 2 x f x x C = + ∫ .

Câu 8. Trong không gian , cho mặt cầu có tâm và bán kính bằng 3. Phương trình của là A. . B. . C. . D. .

Câu 9. Trong không gian Oxyz , đường thẳng 2 2 : 2 2 3 x y z d − + = = đi qua điểm nào trong các điểm sau đây?

A. ( ) 0; 6; 6 B − − . B. ( ) 4;0;3 C . C. ( ) 2;2;0 A − . D. ( ) 3;0;3 D .

Câu 10. Tập nghiệm của bất phương trình 4 1 x < là A. (0; ) +∞. B. (0;1) . C. ( ;1) −∞ . D. ( ;0) −∞ . Câu 11. Cho hình chóp . S ABCD có đáy ABCD là hình vuông và SA vuông góc với đáy. Tính số đo góc nhị diện [ ] , , B SA D .

A. 0 60 . B.

0 90 . C.

0 30 . D. 0 45 . Câu 12. Cho cấp số cộng ( ) n u có 2 2 u = và công sai 3 d = . Số hạng 6u của cấp số cộng là

A. 18. B. 14. C. 17 . D. 13. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Trong dây chuyền sản xuất sữa chua hiện đại của một nhà máy thực phẩm, từng giọt sữa đang âm thầm chuyển mình dưới tác động của hàng triệu vi khuẩn Lactic, những “nghệ nhân tí hon” kiến tạo vị chua thanh đặc trưng. Mật độ vi khuẩn (số triệu tế bào trên mỗi ml sữa chua) tại thời điểm t (giờ) được ký hiệu là

( ) N t . Ban đầu ( 0 t = giờ), mật độ vi khuẩn đo được là (0) 10 N = triệu tế bào/ml. Do sự thay đổi về nguồn dinh dưỡng (đường lactose giảm) và độ pH (axit lactic tăng) nên tốc độ thay đổi mật độ vi khuẩn ( ) N t ′ (đơn vị: triệu tế bào/ml mỗi giờ) được mô hình hóa bởi công thức:

2 ( ) 22 3 N t t t ′ = − (triệu tế bào/ml/giờ) với t là thời gian tính bằng giờ (0 10 t ≤ ≤ ). a) (1) 19 N′ = triệu tế bào/ml/giờ.

b) ( ) 3 d 11 . N t t t t ′ = − ∫

c) So với lúc ban đầu ( 0 t = ), mật độ vi khuẩn đã tăng thêm 35 triệu tế bào/ml khi đến thời điểm 5 t = giờ. d) Tại thời điểm 10 t = giờ, mật độ vi khuẩn trong 1 ml sữa chua là 100 triệu tế bào/ml. Câu 2. Trong một phòng thí nghiệm có máy đo nồng độ khí 2 CO cho thấy: nồng độ khí 2 CO trong phòng

thay đổi theo thời gian t (tính bằng giờ) và được thể hiện qua hàm số: ( ) 2 2000 ( ) 400 ppm , 5 t f t t = + + với 0 t ≥

(Khi nói nồng độ khí CO₂ trong không khí là 400 ppm, …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.