Đề giữa học kì 2 Toán 7 năm 2024 - 2025 phòng GDĐT Giao Thủy - Nam Định

Đề giữa học kì 2 Toán 7 năm 2024 - 2025 phòng GDĐT Giao Thủy - Nam Định

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 7 đề khảo sát chất lượng giữa học kì 2 môn Toán 7 THCS năm học 2024 – 2025 phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định. Đề thi cấu trúc 20% trắc nghiệm kết hợp 80% tự luận, thời gian làm bài 90 phút, có đáp án chi tiết và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn Đề giữa học kì 2 Toán 7 năm 2024 – 2025 phòng GD&ĐT Giao Thủy – Nam Định : + Trong các dãy dữ liệu sau, dãy dữ liệu nào là dãy số liệu? A. Các trò chơi dân gian yêu thích của lớp 7A: ô ăn quan, nhảy dây, kéo co. B. Một số màu sắc của hoa cúc: Vàng, tím, trắng, cam. C. Chiều cao của năm bạn trong lớp 7A: 156cm; 148cm; 160cm; 168cm. D. Tên một số môn học của khối 7: Toán, Ngữ văn, Khoa học tự nhiên. + Dựa vào biểu đồ “10 địa phương dẫn đầu điểm tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2024” (Nguồn: Bộ Giáo dục và Đào tạo) Em hãy cho biết: 1) Địa phương nào có điểm trung bình môn Toán cao nhất? Điểm trung bình của địa phương đó là bao nhiêu? 2) Kể tên 5 địa phương có điểm trung bình môn Toán cao nhất? Tính chênh lệch điểm trung bình môn Toán của tỉnh Nam Định và tỉnh Vĩnh Phúc. + Một hộp có 10 chiếc thẻ cùng loại được ghi số từ 1 đến 10, hai thẻ khác nhau ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ trong hộp. 1) Trong các biến cố sau, biến cố nào là biến cố chắc chắn, biến cố nào là biến cố không thể, biến cố nào là biến cố ngẫu nhiên? A: “Rút được tấm thẻ ghi số 6 hoặc 8”. B: “Rút được tấm thẻ ghi số 12”. C: “Rút được tấm thẻ ghi số nhỏ hơn 11”. 2) Tính xác suất của mỗi biến cố trên?

Xem trước nội dung

Trang 1/2

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HUYỆN GIAO THUỶ

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ II

NĂM HỌC 2024 - 2025 Môn: Toán lớp 7 THCS Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

(Đề khảo sát gồm: 02 trang)

Phần I. Trắc nghiệm (2,0 điểm).

Hãy chọn phương án trả đúng và viết chữ cái đứng trước phương án đó vào bài làm.

Câu 1. Cho MNP ∆ có    M N P < < So sánh các cạnh của MNP ∆ được kết quả là: A. . MN NP MP < < B. . NP MP MN < < C. . MN NP MP = < D. . MN NP MP > > Câu 2. Để khảo sát phương pháp tự học ở nhà của học sinh khối 7, một nhóm nghiên cứu đã tiến hành lấy ý kiến học sinh theo các cách chọn sau. Cách chọn nào sau đây số liệu thu được đảm bảo tính đại diện?

A. Chọn ngẫu nhiên mỗi lớp 10 học sinh. C. Chọn mỗi lớp 10 học sinh nữ. B. Chọn ngẫu nhiên 10 học sinh lớp 7A. D. Chọn mỗi lớp 10 học sinh nam. Câu 3. Đường thẳng d là đường trung trực của đoạn thẳng AB khi

A. d AB ⊥ tại trung điểm của . AB C. d cắt . AB B. d đi qua trung điểm của . AB D. d AB ⊥ . Câu 4. Cho bảng thống kê về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến chiều cao của trẻ:

Yếu tố Vận động Di truyền Dinh dưỡng

Giấc ngủ và

môi trường Yếu tố khác

Mức độ ảnh hưởng (%) 20% 23% 32% 16% 9%

Yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất đến chiều cao của trẻ là: A. Vận động. B. Di truyền. C. Yếu tố khác. D. Dinh dưỡng. Câu 5. Cho ABC ∆ , kết quả nào sau đây đúng? A. . AC BC AB < − B. AB BC AC > + . C. BC AB AC < + . D. BC BA AC = + . Câu 6. Trong các dãy dữ liệu sau, dãy dữ liệu nào là dãy số liệu?

A. Các trò chơi dân gian yêu thích của lớp 7A: ô ăn quan, nhảy dây, kéo co,… B. Một số màu sắc của hoa cúc: Vàng, tím, trắng, cam. C. Chiều cao của năm bạn trong lớp 7A: 156 148 160 168 cm; cm; cm; cm. D. Tên một số môn học của khối 7: Toán, Ngữ văn, Khoa học tự nhiên,… Câu 7. Cho tam giác ABC ∆ có đường trung tuyến AM và G là trọng tâm . Khi đó

A. 1 2 AG AM = . B. 1

3 AG AM = . C. AG AM = . D. 2 3 AG AM . =

Câu 8. Gieo một con xúc xắc ngẫu nhiên một lần. Xác suất xuất hiện mặt 6 chấm là:

A. 1

3 . B. 1 6 . C. 1

2 . D. 50% .

Phần II. Tự luận (8,0 điểm) Bài 1 (1,5 điểm).

1) Tìm x biết 5 5 2 6 3 x − = .

2) Cho y và x là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với hệ số tỉ lệ là 25 . Biết 0,5 x = − , tìm giá trị

tương ứng của y ?

Trang 2/2

Bài 2 (1,5 điểm).

Một hộp có 10 chiếc thẻ cùng loại được ghi số từ 1 đến 10, hai thẻ khác nhau ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ trong hộp.

1) Trong các biến cố sau, biến cố nào là biến cố chắc chắn, biến cố nào là biến cố không thể, biến cố nào là biến cố ngẫu nhiên?

A: “Rút được tấm thẻ ghi số 6 hoặc 8”. B: “Rút được tấm thẻ ghi số 12”. C: “Rút được tấm thẻ ghi số nhỏ hơn 11”. 2) Tính xác suất của mỗi biến cố trên? Bài 3 (1,5 điểm). Dựa vào biểu đồ "10 địa phương dẫn đầu điểm tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2024" (Nguồn: Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Em hãy cho biết: 1) Địa phương nào có điểm trung bình môn Toán cao nhất? Điểm trung bình của địa phương đó là bao nhiêu? 2) Kể tên 5 địa phương có điểm trung bình môn Toán cao nhất? Tính chênh lệch điểm trung bình môn Toán của tỉnh Nam Định và tỉnh Vĩnh Phúc. Bài 4 (3,5 điểm). Cho ABC ∆ cân tại A, đường phân giác AD ( D thuộc BC ). 1) Chứng minh ADB ADC ∆ = ∆ và AD là đường trung tuyến của ABC ∆ . 2) Vẽ đường thẳng đi qua điểm D song song với AC , cắt cạnh AB ở M . Chứng minh

ADM ∆ là tam giác cân và 2 CA CB CM + < .

--------------------Hết--------------------

Họ tên thí sinh: ………………………… Số báo danh: …………………………. Họ tên, chữ kí GT1: …………………… Họ tên, chữ kí GT2: ………………….

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.