SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH PHÚ YÊN Ngày thi: 05/03/2025
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TRUNG HỌC CƠ SỞ CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2024 – 2025
Câu 1: (4.00 điểm) Cho biểu thức: 𝐴𝐴= ቀ 𝑥𝑥−1
𝑥𝑥+2√𝑥𝑥+1+1 + 1
√𝑥𝑥+1+2ቁ× √𝑥𝑥+1+1
√𝑥𝑥+1−1
a) Tìm điều kiện xác định của 𝐴𝐴
b) Chứng minh rằng: 𝐴𝐴= √𝑥𝑥+1+1
√𝑥𝑥+1
c) Với giá trị nguyên nào của 𝑥𝑥 thì 𝐴𝐴 có giá trị nguyên.
Câu 2: (3.00 điểm) Cho
⎩ ⎪⎨
⎪⎧𝑎𝑎= 𝑥𝑥+ 1 𝑥𝑥 𝑏𝑏= 𝑦𝑦+ 1 𝑦𝑦
𝑐𝑐= 𝑥𝑥𝑥𝑥+ 1 𝑥𝑥𝑥𝑥
và biểu thức 𝐵𝐵= 𝑎𝑎2 + 𝑏𝑏2 + 𝑐𝑐2 −𝑎𝑎𝑎𝑎𝑎𝑎
Chứng minh rằng với mọi giá trị của 𝑥𝑥, 𝑦𝑦 thì biểu thức 𝐵𝐵 không phụ thuộc vào biến 𝑥𝑥, 𝑦𝑦.
Câu 3: (4.00 điểm) Giải phương trình sau: 𝑥𝑥2 + ቀ 𝑥𝑥
𝑥𝑥−1ቁ 2 = 5
4
Câu 4: (4.00 điểm)
1. Cho đường tròn tâm (O) và hai dây cung MN, PQ cắt nhau tại I với cung QN không chứa
điểm P và cung MP không chứa điểm Q. Chứng minh rằng: 𝑁𝑁𝑁𝑁𝑁𝑁 = 1
2 𝑠𝑠𝑠𝑠(𝑄𝑄𝑄𝑄 + 𝑀𝑀𝑀𝑀 ).
2. Chứng minh rằng một tứ giác có tổng hai góc đối bằng 180 độ là tứ giác nội tiếp. 3. Trên đường tròn tâm (O) lấy ba điểm A, B, C sao cho 𝐴𝐴𝐴𝐴 = 𝐵𝐵𝐵𝐵 . Dựng hai dây cung BD và BE, chúng cắt dây AC lần lượt tại hai điểm M và N. Chứng minh rằng. a) Tứ giác EDMN là tứ giác nội tiếp b) Nếu AN = CM thì tứ giác EDMN là hình gì? Vì sao? Câu 5: (3.00 điểm) Cho hai đường tròn (O1; R) và (O2; r) tiếp xúc ngoài tại I (R > r). Một đường thẳng d không đi qua I đồng thời tiếp xúc với (O1; R) và (O2; r) lần lượt tại hai điểm A, B. Gọi H là chân đường cao kẻ từ O2 đến cạnh O1A. Gọi M là trung điểm của AH, đường thẳng qua M vuông góc với AH cắt đường tròn (O1; R) tại điểm K (K khác phía I so với AH). Chứng minh rằng: a) AK = √𝑅𝑅𝑅𝑅. b) Đường thẳng KH tiếp xúc với (O2; r).
Câu 6: (2.00 điểm) Cho hai số 𝑥𝑥≥0, 𝑦𝑦≥0. Chứng minh rằng: (𝑥𝑥−2𝑦𝑦)(1−2𝑥𝑥𝑥𝑥)
(𝑥𝑥+1)2(1+2𝑦𝑦)2 ≤ 1
4
LỜI GIẢI ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI TỈNH PHÚ YÊN
NĂM HỌC 2024 – 2025 (ĐÁP ÁN THAM KHẢO)
Câu 1: (4.00 điểm) Cho biểu thức: 𝐴𝐴= ቀ 𝑥𝑥−1
𝑥𝑥+2√𝑥𝑥+1+1 + 1
√𝑥𝑥+1+2ቁ× √𝑥𝑥+1+1
√𝑥𝑥+1−1
a) Tìm điều kiện xác định của 𝐴𝐴
b) Chứng minh rằng: 𝐴𝐴= √𝑥𝑥+1+1
√𝑥𝑥+1
c) Với giá trị nguyên nào của 𝑥𝑥 thì 𝐴𝐴 có giá trị nguyên.
Bài giải:
a) Để biểu thức 𝐴𝐴 xác định thì: ቐ 𝑥𝑥+ 2√𝑥𝑥+ 1 + 1 ≠0 √𝑥𝑥+ 1 −1 ≠0 𝑥𝑥+ 1 ≥0
Với 𝑥𝑥+ 2√𝑥𝑥+ 1 + 1 ≠0 thì ta có:
𝑥𝑥+ 2√𝑥𝑥+ 1 + 1 = √𝑥𝑥+ 1൫√𝑥𝑥+ 1 + 2൯≠0
Suy ra: √𝑥𝑥+ 1 ≠0 hoặc √𝑥𝑥+ 1 + 2 ≠0 (luôn đúng) Do đó: √𝑥𝑥+ 1 ≠0, suy ra 𝑥𝑥≠−1 Với √𝑥𝑥+ 1 −1 ≠0 thì ta có:
√𝑥𝑥+ 1 ≠1 𝑥𝑥+ 1 ≠1 𝑥𝑥≠0 Với 𝑥𝑥+ 1 ≥0 thì ta có: 𝑥𝑥≥−1 Vậy để biểu thức 𝐴𝐴 xác định thì: 𝑥𝑥> −1 và 𝑥𝑥≠0
b) 𝐴𝐴= ቀ 𝑥𝑥−1
𝑥𝑥+2√𝑥𝑥+1+1 + 1
√𝑥𝑥+1+2ቁ× √𝑥𝑥+1+1
√𝑥𝑥+1−1
𝐴𝐴= ൬ 𝑥𝑥−1
√𝑥𝑥+1൫√𝑥𝑥+1+2൯+ 1
√𝑥𝑥+1+2൰× √𝑥𝑥+1+1
√𝑥𝑥+1−1
𝐴𝐴= 𝑥𝑥−1+√𝑥𝑥+1
√𝑥𝑥+1൫√𝑥𝑥+1+2൯× √𝑥𝑥+1+1
√𝑥𝑥+1−1
Đặt 𝑎𝑎= √𝑥𝑥+ 1, khi đó biểu thức trở thành:
𝐴𝐴= 𝑎𝑎2−2+𝑎𝑎
𝑎𝑎(𝑎𝑎+2) × 𝑎𝑎+1
𝑎𝑎−1 = (𝑎𝑎2+𝑎𝑎−2)(𝑎𝑎+1)
𝑎𝑎(𝑎𝑎−1)(𝑎𝑎+2)
Ta có: 𝑎𝑎2 + 𝑎𝑎−2 = 𝑎𝑎2 −𝑎𝑎+ 2𝑎𝑎−2 = 𝑎𝑎(𝑎𝑎−1) + 2(𝑎𝑎−1) = (𝑎𝑎−1)(𝑎𝑎+ 2) Khi đó biểu thức trở thành:
𝐴𝐴= (𝑎𝑎−1)(𝑎𝑎+1)(𝑎𝑎+2)
𝑎𝑎(𝑎𝑎−1)(𝑎𝑎+2) = 𝑎𝑎+1
𝑎𝑎 = √𝑥𝑥+1+1
√𝑥𝑥+1 (đpcm)
c) Ta có 𝐴𝐴= √𝑥𝑥+1+1
√𝑥𝑥+1 = 1 + 1
√𝑥𝑥+1
Để 𝐴𝐴 có giá trị nguyên thì 1 + 1
√𝑥𝑥+1 sẽ có giá trị nguyên, mà 1 đã là số nguyên nên do đó
1
√𝑥𝑥+1 cũng sẽ là số nguyên hay 1 chia hết cho √𝑥𝑥+ 1.
Điều này tương đương với √𝑥𝑥+ 1 thược ước của 1. Hay √𝑥𝑥+ 1 ∈ {±1} mà √𝑥𝑥+ 1 > 0 nên √𝑥𝑥+ 1 = 1, suy ra: 𝑥𝑥+ 1 = 1 hay 𝑥𝑥= 0. Nhưng để 𝐴𝐴 xác định thì 𝑥𝑥 phải thỏa mãn 𝑥𝑥> −1 và 𝑥𝑥≠0. Do đó không có giá trị nguyên nào xủa 𝑥𝑥 thỏa mãn để 𝐴𝐴 là số nguyên.
Câu 2: (3.00 điểm) Cho
⎩ ⎪⎨
⎪⎧𝑎𝑎= 𝑥𝑥+ 1 𝑥𝑥 𝑏𝑏= 𝑦𝑦+ 1 𝑦𝑦
𝑐𝑐= 𝑥𝑥𝑥𝑥+ 1 𝑥𝑥𝑥𝑥
và biểu thức 𝐵𝐵= 𝑎𝑎2 + 𝑏𝑏2 + 𝑐𝑐2 −𝑎𝑎𝑎𝑎𝑎𝑎
Chứng minh rằng với mọi giá trị của 𝑥𝑥, 𝑦𝑦 thì biểu thức 𝐵𝐵 không phụ thuộc vào biến 𝑥𝑥, 𝑦𝑦.
Bài giải:
Ta có: 𝑎𝑎= 𝑥𝑥+ 1 𝑥𝑥 , suy ra 𝑎𝑎2 = 𝑥𝑥2 + 1
𝑥𝑥2 + 2𝑥𝑥 1
𝑥𝑥= 𝑥𝑥2 + 1
𝑥𝑥2 + 2
𝑏𝑏= 𝑦𝑦+ 1 𝑦𝑦 , suy ra 𝑏𝑏2 = 𝑦𝑦2 + 1
𝑦𝑦2 + 2𝑦𝑦 1
𝑦𝑦= 𝑦𝑦2 + 1
𝑦𝑦2 + 2
𝑐𝑐= 𝑥𝑥𝑥𝑥+ 1 𝑥𝑥𝑥𝑥 , suy ra 𝑐𝑐2 = 𝑥𝑥𝑥𝑥2 + 1
(𝑥𝑥𝑥𝑥)2 + 2𝑥𝑥𝑥𝑥
1
(𝑥𝑥𝑥𝑥) = (𝑥𝑥𝑥𝑥)2 + 1
(𝑥𝑥𝑥𝑥)2 + 2
𝑎𝑎𝑎𝑎𝑐𝑐= ቀ𝑥𝑥+ 1 𝑥𝑥ቁቀ𝑦𝑦+ 1 𝑦𝑦ቁቀ𝑥𝑥𝑥𝑥+ 1 𝑥𝑥𝑥𝑥ቁ = ቀ𝑥𝑥𝑥𝑥+ 1 𝑥𝑥𝑥𝑥+ 𝑥𝑥 𝑦𝑦+ 𝑦𝑦 𝑥𝑥ቁቀ𝑥𝑥𝑥𝑥+ 1 𝑥𝑥𝑥𝑥ቁ
= (𝑥𝑥𝑥𝑥)2 + 1
(𝑥𝑥𝑥𝑥)2 + 𝑥𝑥2 + 1
𝑥𝑥2 + 𝑦𝑦2 + 1
𝑦𝑦2 + 2
Do đó: 𝐵𝐵= 𝑎𝑎2 + 𝑏𝑏2 + 𝑐𝑐2 −𝑎𝑎𝑎𝑎𝑎𝑎
𝐵𝐵= 𝑥𝑥2 + 1
𝑥𝑥2 + 2 + 𝑦𝑦2 + …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.