Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2025 - 2026 sở GDĐT Ninh Bình

Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2025 - 2026 sở GDĐT Ninh Bình

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề chính thức kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán (chuyên) năm học 2025 – 2026 sở Giáo dục và Đào tạo UBND tỉnh Ninh Bình. Đề thi có đáp án và lời giải chi tiết. Trích dẫn Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2025 – 2026 sở GD&ĐT Ninh Bình : + Cho tam giác ABC (AB < AC) nhọn, không cân và có các đường cao AD, BE, CF cắt nhau tại trực tâm H. Gọi M, N, I tương ứng là trung điểm của các đoạn thẳng BC, EF, AH. Các đường thẳng AH, BC theo thứ tự cắt đường thẳng EF tại J, S. a) Chứng minh rằng SB.SC = SE.SF = SJ.SN. b) Chứng minh rằng J là trực tâm của tam giác IBC. c) Gọi P là điểm đối xứng của N qua BC. Chứng minh rằng BIP = CIM. + Cho đa giác đều (H) có 2026 đỉnh. a) Có bao nhiêu tam giác vuông mà các đỉnh là đỉnh của đa giác (H)? b) Tại mỗi đỉnh của đa giác (H), người ta viết một số nguyên dương không vượt quá 1012. Chứng minh rằng tồn tại bốn đỉnh A, B, C, D của đa giác (H), sao cho ABCD là một hình chữ nhật và a + b = c + d trong đó a, b, c, d tương ứng là các số được viết tại các đỉnh A, B, C, D.

Xem trước nội dung

CLB Toán Cơ Sở Phòng Nội Dung

2

HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ THI CHUYÊN TOÁN

TỈNH NINH BÌNH 2025 Câu 1.

a) Từ giả thiết ta có: . 1

2 2 2

b a a c c b abc ca bc ab + + = + + = Khi đó

.0 ) ( ) (

) ( ) ( ) (

= + + −       + + + + =

− − − + + + + + + + + =

c b a a c c b b a c b a

c b a a c b a c c b a c b b a c b a P

b) Ta có hệ phương trình: . ) 2 ( ) 2 ( 3 2

)1( 5 4 ) 2 3 (

2 2

2 2 2



 

− = −

= + −

y y xy x

y x xy

Ta thấy khi y = 0 thì từ (2) có x = 0, thao lại vào (1) thì không thoả mãn.

Xét y khác 0, từ (2) ta có . 2 2 2 3 2 ) 2 3 (

2 2 2 2 2 y y x y y x xy y x xy y − = − = − ⇔ − = −

Thay vào (1) thì

.0 ) )( )( ( 4 4

5 4 4 4 5 4 2

2 2 4 4 2 2

4

2 2 2 2 2

4 2 2

2 2

= + + − ⇔ = ⇒ = ⇔

= + + − ⇔ = +  

  

 −

y x y x y x y x y y x

Trường hợp 1: Nếu ,0 0 2 2 2 2 = = ⇔ = + ⇔ − = y x y x y x không thoả mãn.

Trường hợp 2: Nếu y x = thì từ (2)

    

− = =

= = = = ⇒

    

− =

= = ⇔ = − − ⇔ − = −

3 2 1 ) ( 0

3 2 1 0 0 2 3 ) 2 ( 3 2 2 3 3 2

y x

y x L y x

x

x x x x x x x x x

Trường hợp 3: Nếu y x − = thì từ (2)

.0 ) 2 3 ( 0 2 3 ) 2 ( 3 2 2 2 3 3 2 = + − ⇔ = + − ⇔ − − − = − x x x x x x x x x x

Mà 0 2 3 2 > + −x x nên x = 0 kéo theo y = 0, không thoả mãn.

CLB Toán Cơ Sở Phòng Nội Dung

3

Vậy hệ phương trình có các nghiệm ) , ( y x là . 3 2 , 3 2 ), 1,1(       − −

Câu 2.

a) Xét . ,0 )3 3 ( ) 9 18 ( ) 3 ( ' 2 2 m m m m ∀ ≥ − = − − = ∆

Để phương trình có hai nghiệm phân biệt 2 1, x x thì m khác 1.

Do 1x là nghiệm của phương trình (1) nên

.3 2 6 18 4 0 9 18 6 1 1 2 1 1 2 1 + = − + − ⇔ = − + − mx m mx x m mx x

Giả sử tồn tại m thoả mãn yêu cầu bài toán, khi đó đẳng thức trở thành:

.

6 1 0 72 2

9 6. 6 ) 9 18 ( 4 9 2

9 ) ( 6 4 ) 3 2 )( 3 2 ( 9 2

2

2

2 1 2 1 2 2 1

 

± =

= ⇔ = ⇔

+ + − = + ⇔

+ + + = + + = +

m

m m m

m m m m m

x x m x x m mx mx m

Thử lại với 6 1 , 6 1 ,0 − = = = m m m đều thoả mãn.

Vậy các giá trị m cần tìm là 6 1 , 6 1 ,0 − = = = m m m .

b) Ta có: c c c c 2 13 3 2 2 − ≤ − . Thật vậy 0 ) 11 2 ( 2 13 3 2 2 ≤ − ⇔ − ≤ − c c c c c c với .3 0 ≤ ≤c

Khi đó ) ( 2 ) ( 2 2 2 2 2 2 2 2 2 c b c b a c b c b a P + − + + ≤ − − + + ≤

Hay .8 6 3 ) 4 ( 2 ) 4 ( 2 2 2 2 + − = − − − + ≤ a a a a a P (*)

Mặt khác . 17 8 6 3 0 )3 2 (3 0 )3 )( 1 ( 2 2 ≤ + − ⇔ ≤ − − ⇔ ≤ − + a a a a a a

Như vậy từ (*) thì . 17 ≤ P

Vậy . 17 max = P Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi a = 3, b = 1, c = 0.

Câu 3.

a) Giả sử tồn tại m để A là một số chính phương. Ta có )3 4 )( 2 ( 2 + + + = m m m A .

Đặt )3 4 ,2 gcd( 2 + + + = m m m d . Khi đó .1 1| 1 ) 2 ( 3 4 |

2 |

2 2 = ⇔ ⇒   

− + = + +

+ d d m m m d

m d

CLB Toán Cơ Sở Phòng Nội Dung

4

Do đó 3 4 ,2 2 + + + m m m đều là số chính phương.

Giả sử , 3 4 2 2 a m m = + + với a nguyên dương. Ta có

.1 ) 2 )( 2 ( 1 ) 2 ( 2 2 = + + − + ⇔ = − + a m a m a m

Trường hợp 1: . 0

1

1 2

1 2

   =

− = ⇔    = + +

= − +

a

m

a m

a m Thử lại 1 − = m thoả mãn.

Trường hợp 2: . 0

3

1 2

1 2

   =

− = ⇔    − = + +

− = − +

a

m

a m

a m Thử lại 3 − = m thoả mãn.

Vậy các giá trị m cần tìm để A là số chính phương là .1 ,3 − = − = m m

b) Giả sử tồn tại cặp số nguyên dương (x,y) sao cho .1 | 2 + + y x xy

Đặt ). 1 ( 1 1 2 2 − = + ⇔ = + + ky x y kxy y x Trong đó k nguyên dương, hiển nhiên .1 ≠ ky

Khi đó . |1 )1 ( )1 ( |1 1 |1 2 2 k y ky k y ky y y k ky y ky + − ⇒ + + − = + − ⇒ + −

Suy ra .1 )1 ( 1 + ≤ − ⇒ + ≤ − k k y k y ky (*)

Trường hợp 1: Nếu k = 1 thì .1 )1 ( 1 2 2 + = − ⇔ + + = y y x y x xy (1)

Do đó .2 |1 2 )1 )( 1 ( 1 |1 2 − ⇒ + + − = + − y y y y y Hay { }. 3;2 ∈ y

Với y = 2 thay vào (1) thì x = 5, còn y = 3 thì x = 5.

Trường hợp 2: Nếu k = 2 thì .1 )1 2 ( 1 2 2 2 + = − ⇔ + + = y y x y x xy (2)

Do đó .5 |1 2 5 )1 2 )( 1 2 ( )1 ( 4 |1 2 2 − ⇒ + + − = + − y y y y y Hay { }. 3;1 ∈ y

Với y = 1 thay vào (2) thì x = 2, còn y = 3 thì x = 2.

Trường hợp 3: Nếu k = 3 thì 1 3 2 + + = y x xy và từ (*) có ⇒ ≤2 y { }. 2;1 ∈ y

Với y = 1 thay vào (3) thì x = 1, còn y = 2 thì x = 1.

Trường hợp 4: …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.