2
MỤC LỤC
PHẦN A – ÔN LUYỆN KIẾN THỨC CƠ BẢN 5
PHẦN B – CÁC ĐỀ LUYỆN THAM KHẢO 18
Practice test 1 18
Practice test 2 23
Practice test 3 28
Practice test 4 33
Practice test 5 38
Practice test 6 43
Practice test 7 48
Practice test 8 54
Practice test 9 59
Practice test 10 66
Practice test 11 71
Practice test 12 76
Practice test 13 81
Practice test 14 86
Practice test 15 91
Practice test 16 96
3
Practice test 17 101
Practice test 18 106
Practice test 19 111
Practice test 20 116
Practice test 21 121
Practice test 22 126
Practice test 23 131
Practice test 24 136
Practice test 25 141
Practice test 26 146
Practice test 27 151
Practice test 28 156
Practice test 29 161
Practice test 30 166
PHẦN C – MỘT SỐ ĐỀ THI CHÍNH THỨC 2021
1. BÌNH DƯƠNG 172
2. QUẢNG NINH 177
3. VĨNH LONG 180
4. KHÁNH HÒA 184
5. AN GIANG 188
4
6. BẾN TRE 191
7. ĐỒNG NAI 194
8. HÀ NỘI 198
9. BẮC GIANG 202
10. HẢI DƯƠNG 206
11. THANH HÓA 211
12. HẢI PHÒNG 215
13. BẮK KẠN 219
14. BẠC LIÊU 223
15. BÌNH ĐỊNH 228
16. BÌNH THUẬN 228
17. CÀ MAU 231
18. CẦN THƠ 238
19. ĐẮK LẮK 242
20. TP. HỒ CHÍ MINH (2020) 247
5
PHẦN ÔN LUYỆN KIẾN THỨC
NGỮ PHÁP CƠ BẢN A
I. THỜI CỦA ĐÔNG TỪ
1. Thời hiện tại đơn (The present simple)
Thời hiện tại đơn được sử dụng:
- để diễn tả những hành động sự việc thường xuyên diễn ra, các thói quen, sở thích.
Our teacher usually gives US quizzes to do in the English lessons.
- để diễn tả các chân lí, các sự thật hiển nhiên.
The moon moves round the earth, and the earth moves round the sun.
- để diễn tả những hành động sẽ xảy ra trong tương lai dùng trong mệnh đề phụ chỉ điều kiện hoặc thời
gian.
If you don't hurry, we will be late.
The speaker will start his speech when everyone arrives.
* Các trạng từ chỉ tần xuất thường hay sử dụng với thời hiện tại đơn bao gồm: always, usually, often,
sometimes, rarely/seldom, never.
2. Thời hiện tại tiếp diễn (The present continuous)
Thời hiện tại tiếp diễn được sử dụng:
- để diễn tả những hành động đang diễn ra tại thời điểm hiện tại.
My mum is cooking dinner in the kitchen.
- để diễn tả những hành động xảy ra xung quanh thời điểm nói.
They are building a bridge over the river near my house.
- để diễn đạt sự phàn nàn, không hài lòng, hoặc phóng đại, thường đi với always/ all the time.
He is always coming to school late.
* Các trạng từ/ cụm từ thường dùng với thời hiện tại tiếp'diễn là: now, at the moment, at present, right
now,…
3. Thời hiện tại hoàn thành (The present perfect)
6
Thời hiện tại hoàn thành được sử dụng:
- để diễn tả những hành động, sự việc có liên quan tới hiện tại, hoặc còn kết quả ở hiện tại (thường sử
dụng với already, just, yet, ever,...).
We have already finished our project.
- để diễn tả một hành động, sự việc đã kéo dài được một thời gian, và vẫn còn tiếp diễn (thường sử
dụng với for và since).
I have studied at this school for two years.
We have been friends since we were ten years old.
4. Thời quá khứ đơn (The past simple)
Thời quá khứ đơn được sử dụng:
- để diễn tả những hành động, sự kiện diễn ra trong quá khứ (thường là với thời gian được xác định).
In June 2007, Steve Jobs introduced the first Iphone to the public.
- để diễn tả những thói quen, hành động thường xuyên diên ra trong quá khứ.
Last year, I usually went to school by bus.
Used to
Used to được sử dụng để diễn tả những thói quen, trạng thái trong quá khứ, đặc biệt để thể hiện sự đói
lập với hiện tại.
I used to play marbles when I was small, but I haven't played for years.
5. Thời quá khứ tiếp diễn (The past continuous) -
Thời quá khứ tiếp diễn được sử dụng để diễn tả những hành động, sự việc đang xảy ra tại một thời
điểm xác định trong quá khứ.
When I got up this morning, it was raining.
6. Thời quá khứ hoàn thành (The past perfect)
Thời quá khứ hoàn thành được sử dụng để diễn tả một hành động, sự việc đã kết thúc trước một thời
điểm trong quá khứ hay trước một hành động quá khứ khác.
When I got to the bus stop, my bus …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.