Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm dữ liệu và thu thập dữ liệu

Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm dữ liệu và thu thập dữ liệu

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm dữ liệu và thu thập dữ liệu Bản PDF Sytu xin gửi tới quý thầy cô và các em học sinh lớp 6 tài liệu tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm về dữ liệu và thu thập dữ liệu. Tài liệu này bao gồm các thông tin cơ bản về dữ liệu, định nghĩa và cách thu thập dữ liệu thống kê. Dữ liệu là các thông tin thu được, có thể là số hoặc không phải là số. Khi thu thập dữ liệu, chúng ta có thể sử dụng nhiều phương pháp như quan sát, làm thí nghiệm, lập phiếu hỏi hoặc sử dụng nguồn dữ liệu có sẵn từ sách báo, trang web.Tài liệu cũng bao gồm bài tập trắc nghiệm được chọn lọc và phân loại theo các dạng toán, từ dễ đến khó. Mỗi bài tập đi kèm đáp án và hướng dẫn giải chi tiết, giúp các em ôn tập và rèn luyện kỹ năng giải toán một cách hiệu quả.Mong rằng tài liệu này sẽ giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin hơn khi học môn Toán lớp 6. Đồng thời, đây cũng là công cụ hữu ích cho các thầy cô giáo trong việc giảng dạy và kiểm tra kiến thức của học sinh. Cảm ơn quý thầy cô và các em đã quan tâm và sử dụng tài liệu này. Chúc các em học tốt và thành công trong học tập.

Xem trước nội dung

CHUYÊN ĐỀ: DỮ LIỆU VÀ THU THẬP DỮ LIỆU

A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1. Dữ liệu.

Các thông tin thu được gọi là dữ liệu. trong các dữ liệu ấy, có dữ liệu là số ( số liệu), có dữ liệu không phải là số.

2. Thu thập dữ liệu thống kê.

Có nhiều cách để thu thập dữ liệu như quan sát, làm thí nghiệm, lập phiếu hỏi,… hay thu thập từ những nguồn có sẵn như sách báo, trang web…

B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

I – MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT

Câu 1. Trong các phát biểu sau dữ liệu nào không phải là số liệu?

A. Cân nặng của trẻ sơ sinh ( đơn vị tính là gam ).

B. Chiều cao trung bình của học sinh lớp 6 ( đơn vị tính là mét )

C. Số học sinh yêu thích bộ môn toán.

D. Nơi sinh của mỗi học sinh trong một lớp.

Câu 2. Trong các phát biểu sau dữ liệu nào không phải là số liệu?

A. Tên các loại gia cầm thường được nuôi trong gia đình.

B. Số học sinh thích ăn món gà rán.

C. Số học sinh thích ăn món vịt quay.

D. Số học sinh thích ăn xúc xích.

Câu 3. Trong các phát biểu sau dữ liệu nào không phải là số liệu?

A. Điểm trung bình cuối năm của mỗi môn học.

B. Xếp loại thi đua khen thưởng của học sinh cuối năm.

C. Số học sinh phải thi lại môn toán.

D. Ghi lại số trận thắng thua của hai đội tuyển bóng đá.

Câu 4. Nga cùng bạn liệt kê tên một số con gia cầm để làm bài tập môn công nghệ, kết quả nào sau đây là đúng?

A. Gà, vịt, ngan, ngỗng.

B. Chó, mèo, gà, vịt.

C. Rắn, gà, chó, trâu, bò.

D. Lợn, gà, vịt, chó.

Câu 5. Tập hợp nào sau đây chỉ có phần tử là số? A. { 0;1;2;3;4;5 }

B. { -2;-1; cam, quýt }

C. { sách, vở, bút, thước kẻ có chia đơn vị }

D. { 4; -4; 2; -2; 0, thước kẻ có chia đơn vị }

Câu 6. Kiểm tra sức khỏe đầu năm của học sinh lớp 6 gồm có: đo chiều cao, cân nặng, độ cận thị, viễn thị. Kết quả nào là số liêu?

A. Chiều cao, cân nặng.

B. Chiều cao.

C. Cân nặng.

D. Chiều cao, cân nặng, cận thị, viễn thị.

Câu 7. Trong cuộc khảo sát tìm hiểu về cách học của học sinh của một lớp được kết quả như sau

Có 50 % số học sinh học qua đọc, viết.

Có 20 % số học sinh trong lớp học qua nghe.

Có 20 % số học sinh trong lớp học qua vận động. Có 10 % số học sinh học qua quan sát. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. Kết quả thu thập trên là số liệu.

B. Kết quả thu thập trên trên không phải là số liệu.

C. Kết quả trên gồm cả dữ liệu là số liệu và dữ liệu không phải là số.

D. Kết quả trên là dữ liệu phần trăm không phải dữ liệu là số.

Câu 8. Kết quả môn học cuối học kì I của một học sinh được ghi lại như sau Toán Ngữ văn

KHTN Lịch sử, địa lí

Tin GDCD Ngoại ngữ

Công nghệ

Giáo dục thể chất

Âm nhạc

Mỹ thuật

HĐ trải nghiệm HN

9 8 9 9 10 10 9 9 Đ Đ Đ 10

Các môn học không được đánh giá bằng số liệu là

A. Giáo dục thể chất, âm nhạc, mĩ thuật.

B. Toán, Văn, KHTN, Lịch sử và địa lí, GDCD, Tin, Công nghệ, Ngoại ngữ.

C. Có 3 môn học.

D. Có 12 môn học

II – MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU

Câu 9. Bảng sau cho biết số anh chị em ruột trong một gia đình của 30 học sinh lớp 6A như sau Số anh chị em ruột 0 1 2 3

Số học sinh 14 10 5 2

Điểm không hợp lí trong bảng dữ liệu trên là

A. Tổng số học sinh trong bảng trên là 31.

B. Số anh chị em ruột là 0 có 14 học sinh.

C. Số anh chị em ruột là 1 có 10 học sinh.

D. Số anh chị em ruột là 2 có 5 học sinh.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.