Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm số đo góc

Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm số đo góc

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm số đo góc Bản PDF Sytu xin giới thiệu đến quý thầy cô và các em học sinh lớp 6 tài liệu học chuyên đề về số đo góc. Tài liệu bao gồm tóm tắt lý thuyết và bài tập trắc nghiệm được chọn lọc và phân loại theo các dạng toán, từ cơ bản đến nâng cao.Trước hết, chúng ta cần hiểu về số đo góc. Mỗi góc sẽ có một số đo (đơn vị là độ). Để đo góc, chúng ta cần đặt thước góc sao cho tâm của thước trùng với đỉnh của góc và một cạnh của góc đi qua vạch số 0. Sau đó, số đo của góc sẽ được xác định bằng vạch mà cạnh thứ hai của góc đi qua. Tiếp theo, chúng ta sẽ tìm hiểu về các loại góc như góc nhọn (độ nhỏ hơn 90), góc vuông (độ bằng 90), góc tù (độ lớn hơn 90) và góc bẹt (độ bằng 180). Bên cạnh đó, tài liệu còn cung cấp các dạng toán thường gặp như đo góc, so sánh hai góc, nhận biết loại góc. Phương pháp giải bao gồm đo góc cần so sánh, so sánh số đo và kết luận theo yêu cầu bài toán.Tài liệu có đầy đủ đáp án và hướng dẫn giải chi tiết, giúp các em tham khảo khi học chương trình Toán lớp 6 một cách dễ dàng và hiệu quả. Đây thực sự là một công cụ hữu ích cho việc ôn tập và rèn luyện kỹ năng của các em.

Xem trước nội dung

THCS.TOANMATH.com Trang 1

SỐ ĐO GÓC

A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1. Số đo góc

a) Số đo của một góc.

Mỗi góc có một số đo góc (đơn vị là độ). Hai tia trùng nhau được coi là góc có số đo bằng 0.

 120 xOy  

Cách đo góc:

+ Bước 1: Đặt thước đo góc sao cho tâm của thước trùng với đỉnh của góc và một cạnh của

góc đi qua vạch số 0 trên thước.

+ Bước 2: Xem cạnh thứ hai của góc đi qua vạch nào của thước thì đó chính là số đo của góc. (Lưu ý: Trên thước có hai hàng số ứng với cung lớn và cung nhỏ. Khi đọc kết quả cần đọc số nằm trên cùng một cung với số 0 mà cạnh thứ nhất đi qua)

Nếu hai góc A và B có số đo bằng nhau, ta nói hai góc đó bằng nhau. Ta viết   A B  .

Nếu số đo của góc A nhỏ hơn số đo của góc B thì ta nói góc A nhỏ hơn góc B . Ta viết

  A B  .

b) Các loại góc.

Góc nhọn

0 90    

Góc vuông

 90 xOy  

Góc tù

90 180    

Góc bẹt

 180 xOy  

2. Các dạng toán thường gặp.

y

x

O y

x

O y

x

O

x y O

THCS.TOANMATH.com Trang 2

Dạng 1: Đo góc

Dạng 2: So sánh hai góc

Phương pháp

+ Đo các góc cần so sánh.

+ So sánh số đo của các góc và kết luận của bài toán.

Dạng 3: Nhận biết góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt

Phương pháp:

Dựa vào số đo của góc để kết luận.

B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

I – MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT

Câu 1. Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Mỗi góc có hai số đo, đơn vị đo là độ.

B. Mỗi góc có một số đo, đơn vị đo là xăng-ti-mét.

C. Mỗi góc có hai số đo, đơn vị đo là xăng-ti-mét.

D. Mỗi góc có một số đo, đơn vị đo là độ.

Câu 2. Để đo góc  xOy , cách đặt thước đo góc đúng là

A. B.

C. D.

THCS.TOANMATH.com Trang 3

Câu 3. Góc  mAn dưới đây có số đo là

A.130. B.50. C. 40. D.60.

Câu 4. Góc  xOt dưới đây có số đo là

A.150. B.30. C. 40. D.160.

Câu 5. Cho các góc sau:  30 V  ;  50 O  ;  112 N  ;  90 G  . Khẳng định nào sau đây sai?

A.   V O  . B.   N G  . C.   G V  . D.   N O  .

Câu 6. Nếu hai góc bằng nhau thì

A. Hai góc đó phải có chung đỉnh. B. Hai góc đó phải có chung các cạnh.

C. Hai góc đó phải có cùng số đo. D. Cả ba kết luận trên đều sai.

Câu 7. Cho  94 mOt   và góc  mOt bằng góc  xOy . Khi đó số đo góc  xOy bằng

A.90. B.94. C. 86. D.60.

THCS.TOANMATH.com Trang 4

Câu 8. Cho các góc với số đo như hình vẽ. Khẳng định đúng là

A.   ABC DEF  . B.   ABC DEF  . C.   ABC DEF  . D.   DEF ABC  .

Câu 9. Khẳng định nào sau đây sai?

A. Góc vuông là góc có số đo bằng 90.

B. Góc có số đo lớn hơn 0 và nhỏ hơn 90 là góc nhọn.

C. Góc có số đo nhỏ hơn 180 là góc tù.

D. Góc có số đo bằng 180 là góc bẹt.

Câu 10. Khẳng định đúng là

A. Góc có số đo 120o là góc vuông. B. Góc có số đo 80 là góc tù.

C. Góc có số đo 100 là góc nhọn. D. Góc có số đo 140 là góc tù.

Câu 11. Cho góc  100 xOy  .  xOy là góc

A. Góc nhọn. B. Góc vuông. C. Góc tù. D. Góc bẹt.

Câu 12. Khẳng định nào sau đây sai?

A. Góc nhọn nhỏ hơn góc vuông. B. Góc tù lớn hơn góc nhọn.

C. Góc tù nhỏ hơn góc bẹt. D. Góc vuông là góc lớn nhất.

II – MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU

Câu 13. Cho hình vẽ. Số đo góc  xAy ;  xAm lần lượt là

A.60; 160. B.60; 90. C.90; 160. D.60; 20.

60° 80°

B E

C

A

F

D

160o

90o

60o

n

m

y

x A

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.